Điều 4. Tiêu chí và điểm đánh giá
Việc đánh giá được dựa trên 06 nhóm tiêu chí với mức điểm chấm tối đa cho từng nhóm tiêu chí cụ thể như sau:
1. Nhóm tiêu chí về năng lực quản lý, điều hành (15 điểm)
a) Lập chương trình, kế hoạch và tổ chức công việc: xác định phạm vi, mức độ ưu tiên, khoảng thời gian hoàn thành công việc, các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ và các yêu cầu nguồn lực cần thiết, từ đó tổ chức công việc hợp lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra;
b) Tạo văn hóa, mối đoàn kết và ý thức làm việc của công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng hướng đến chất lượng, hiệu quả công việc bằng cách phát huy tốt nguồn lực được giao (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, công nghệ)
c) Bố trí, sử dụng công chức, viên chức theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức của UBND tỉnh, của UBND cấp huyện;
d) Sử dụng và giám sát sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, công sản và một số điều kiện vật chất, kỹ thuật của phòng, ban, chi cục.
2. Nhóm tiêu chí về năng lực chuyên môn (10 điểm)
a) Việc đánh giá tác động, tính khả thi, tính hiệu quả và tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị trong việc thực thi các quy định, chính sách liên quan đến nhiệm vụ của phòng, ban, chi cục;
b) Nghiên cứu, phân tích và đề xuất cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị về hoạch định và quá trình thực thi chính sách liên quan đến ngành, địa phương;
c) Nghiên cứu, xây dựng, ban hành hoặc đề xuất ban hành các văn bản pháp lý, hướng dẫn triển khai quy định của pháp luật trong lĩnh vực đảm trách nhằm tạo sự thống nhất, thuận tiện tối đa cho người thực thi và người giám sát thực thi.
3. Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng, ban, chi cục (55 điểm)
a) Kết quả thực hiện trong công tác phối hợp thực thi nhiệm vụ đối với các phòng, đơn vị trực thuộc trong cùng cơ quan hoặc các cơ quan, đơn vị có liên quan;
'b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định về thẩm quyền, trình tự, thời gian và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính;'
c) Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban, chi cục được quy định tại Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị.
4. Nhóm tiêu chí về thực hiện các nhiệm vụ, công việc khác liên quan đến trách nhiệm của Trưởng phòng chuyên môn tỉnh, huyện do Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện phân công hoặc ủy quyền (10 điểm).
5. Điểm cộng (10 điểm)
a) Chủ động đề xuất và tổ chức xây dựng chính sách, đề xuất biện pháp để phát huy những đặc điểm tích cực và hạn chế những đặc điểm tiêu cực trong tình hình thực tế của ngành, địa phương;
b) Có đề xuất cải tiến tối ưu quy trình làm việc và phương pháp triển khai thực hiện các nhiệm vụ;
c) Kết quả giải quyết công việc sớm hơn thời gian quy định.
6. Điểm trừ (10 điểm)
a) Bản thân vi phạm các quy định của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị;
b) Kết quả giải quyết công việc của phòng chậm so với quy định mà không phải do nguyên nhân khách quan;
c) Giải quyết nhiệm vụ, công việc tồn đọng của các quý trước không đảm bảo chất lượng, thời hạn quy định;
d) Các nội dung công việc khác liên quan đến trách nhiệm của Trưởng phòng nhưng không được thực hiện, hoặc thực hiện không đúng theo quy định của Nhà nước.
Điều 5. Phương pháp chấm và phân loại
1. Thang điểm chấm là 100 điểm, trong đó điểm tự chấm tối đa là 90 điểm. Điểm cộng, điểm trừ tối đa không quá 10 điểm.
2. Điểm số của từng tiêu chí được xác định trên cơ sở khối lượng và mức độ phức tạp của công việc, nhiệm vụ được giao.
3. Phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ được chia thành 4 mức, cụ thể như sau: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và không hoàn thành nhiệm vụ.
a) Đạt từ 90 điểm trở lên: Phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Đạt từ 70 điểm đến dưới 90 điểm: Phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm: Phân loại hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;
d) Đạt dưới 50 điểm: Phân loại không hoàn thành nhiệm vụ.
Chương III
THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁVÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ