vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 97/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau: — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2018 Thay thế: 21/2018/QĐ-UBND · 01/08/2018
Hà Nam Ban hành 17/08/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người thực hiện nhiệm vụ khác ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, hoạt động của thôn, tổ dân phố và một số chế độ, chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Về việc quy định chức danh, mức khoán phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 97/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh về quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2017/QĐ-UBND
01/08/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 97/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:

1. Sửa đổi điểm b, khoản 2, Điều 1:

- Số lượng người hoạt động không chuyên trách tại thôn loại 1, loại 2 (thuộc xã, thị trấn) được bố trí không quá 04 người; tại các thôn, tổ dân phố còn lại không quá 03 người.

- Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảnh sát khu vực) được bố trí 01 Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố; 01 Tổ phó tổ bảo vệ dân phố.

2. Sửa đổi khoản 3, Điều 1 về chế độ bảo hiểm y tế (BHYT):

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố (không có thẻ BHYT bắt buộc) được hỗ trợ đóng BHYT bằng 3% mức lương cơ sở.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2:

a) Không bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

b) Khuyến khích những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Căn cứ tình hình cụ thể của từng địa phương, để thực hiện bố trí, sắp xếp kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố đảm bảo phù hợp năng lực, tiêu chuẩn chuyên môn, địa bàn phụ trách và đạt mục tiêu số lượng người hoạt động không chuyên trách theo quy định của Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 và Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh nào được hưởng 100% phụ cấp của chức danh đó. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng được hưởng 100% phụ cấp của các chức danh kiêm nhiệm cộng dồn.