vanban.org

Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 33/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2022/QĐ-UBND · 15/07/2022
Đắk Lắk Ban hành 13/12/2017 Hiệu lực 23/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 33/2017/QĐ-UBND
01/08/202225/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi là UBND cấp huyện) xem xét lập quy hoạch ngành chế biến gỗ trên địa bàn tinh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức công bố công khai quy hoạch trên địa bàn tỉnh; Xem xét có ý kiến về phương án sắp xếp cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập.

2.  Chù trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh; Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các cơ sở vi phạm các quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Chi đạo lực lượng Kiểm lâm, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh quản lý chặt chẽ nguồn nguyên liệu gỗ đưa vào chế biến tại các cơ sở trong tỉnh theo quỵ định; Xử lý nghiêm các chủ cơ sở chế biến gỗ sử dụng nguồn nguyên liệu bất hợp pháp và vi phạm các quy định khác về quản lý xuất nhập gỗ theo đúng quy định của pháp luật.

4.  Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm (trước ngày 27 tháng 12) về hoạt động chế biên gỗ trên địa bàn tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.