vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ của công chức chuyên trách công nghệ thông tin — Quyết định 33/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/04/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 14/04/2016 Hiệu lực 24/04/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ của công chức chuyên trách công nghệ thông tin

1. Nhiệm vụ chung

Tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch, các quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị mình; Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của ngành hoặc địa phương; bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin; Xây dựng và duy trì hoạt động cổng thông tin điện tử; quản trị các phần mềm dùng chung của đơn vị; tổ chức triển khai đảm bảo kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công; Tham mưu báo cáo, thống kê, đánh giá, phân loại kết quả ứng dụng công nghệ thông của các cơ quan, đơn vị.

2. Nhiệm vụ cụ thể

a) Tham mưu trong công tác quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin:

- Đề xuất, xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

- Xây dựng các văn bản để quản lý và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị gồm:

+ Quy định quản lý, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống mạng máy tính của cơ quan, đơn vị như: Quản lý và sử dụng thiết bị công nghệ thông tin; Quản lý và sử dụng các hệ thống thông tin: Thư điện tử công vụ, phần mềm quản lý văn bản và điều hành, phần mềm một cửa điện tử, cổng thông tin điện tử, các ứng dụng chuyên ngành; Quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng (nếu có); Các quy định về đảm bảo an toàn thông tin số;…

+ Quy chế làm việc của Ban biên tập cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.

+ Các quy chế, quy định khác phù hợp thực tế của cơ quan để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính.

- Thực hiện thống kê, đánh giá, phân loại kết quả ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.

b) Vận hành, hỗ trợ vận hành hệ thống thông tin

- Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, hoạt động tác nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị, bảo đảm kỹ thuật, an toàn cháy nổ; an toàn, an ninh thông tin.

- Quản trị và phối hợp với các phòng, cơ quan, đơn vị liên quan duy trì hoạt động cổng thông tin điện tử; quản trị các phần mềm dùng chung; phối hợp triển khai, hỗ trợ bảo đảm kỹ thuật trong hoạt động của hệ thống mạng nội bộ, máy tính, máy chủ và các thiết bị công nghệ thông tin – truyền thông; hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ hành chính công của cơ quan, đơn vị;

- Bảo trì, nâng cấp: hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu và phần mềm thuộc diện quản lý của cơ quan, đơn vị;

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.

- Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất (khi có yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên) về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị.

c) Thực hiện các nhiệm vụ công nghệ thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ quản.