vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn — Quyết định 33/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020
Hưng Yên Ban hành 30/12/2016 Hiệu lực 09/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn

1. Chi con người: Ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức được phân bổ theo biên chế được giao theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và số người có mặt tại thời điểm làm dự toán.

2. Chi hoạt động thường xuyên cấp xã.

- Loại I: 1.000 triệu đồng/xã, phường, thị trấn.

- Loại II: 950 triệu đồng/ xã, phường, thị trấn.

- Loại III: 900 triệu đồng/xã, phường, thị trấn.

Và theo tiêu chí dân số: 10.000 đồng/người dân/năm.

Định mức trên đã bao gồm: Chi hỗ trợ thanh tra nhân dân, giáo dục cộng đồng, hoạt động tiếp công dân, xây dựng, rà soát, phổ biến, giáo dục pháp luật, hoạt động của các đoàn thể thôn, hoạt động của hội người cao tuổi, công tác Đảng và hỗ trợ hội khuyến học. Trong đó, đảm bảo chi tối thiểu cho một số lĩnh vực: An ninh 50 triệu đồng, quốc phòng 50 triệu đồng, hoạt động trạm y tế xã 30 triệu đồng, sự nghiệp môi trường 30 triệu đồng.

3. Khen thưởng: Định mức bằng 0,5% tổng chi thường xuyên.

4. Dự phòng: Định mức tính bằng 2% tổng chi thường xuyên.