vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn — Quyết định 33/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 11/11/2016 Hiệu lực 21/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh · 33/2016/QĐ-UBND
21/11/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh · 01/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện · 15/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn

1. Phẩm chất

a) Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện thắng lợi đường lối đổi mới của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước

b) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Có ý thức tổ chức kỷ luật; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, nội quy,  quy chế của cơ quan, đơn vị. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với  nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

2. Năng lực

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.

b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của ngành, đơn vị.

c) Có năng lực tổ chức, điều hành cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ  được giao.

d) Có khả năng đoàn kết, quy tụ, tập hợp quần chúng.

3. Hiểu biết

a) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương.

b) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao và các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành.

c) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.

4. Trình độ

a) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

b) Trình độ chuyên môn: Cử nhân Luật trở lên.

c) Lý luận chính trị: Trung cấp trở lên.

d) Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên; có chứng nhận bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

đ) Sử dụng thành thạo máy vi tính theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT- BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

e) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam trở lên theo quy định tại Thông tư số   01/2014/TTBGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Ngoài ra, đối với  Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp còn phải biết sử dụng tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương nơi công tác.