vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2, 3 Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 33/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 20/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2, 3 Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

“Điều 2. Số lượng và cách bố trí cán bộ, công chức cấp xã

Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được bố trí theo loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:

1. Xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí không quá 22 người, cụ thể như sau:

a) Cán bộ cấp xã:

- Bí thư Đảng uỷ;

- Phó Bí thư Đảng uỷ (chuyên trách công tác Đảng).

- Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng).

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (chức danh kiêm nhiệm);

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (02 người);

- Trưởng khối vận - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đặc điểm tình hình thực tế của cán bộ tại đơn vị mà bố trí kiêm nhiệm cho phù hợp.

b) Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

- Trưởng Công an;

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn phòng - Thống kê: bố trí 02 công chức, trong đó:

+ Văn phòng - Thống kê (phụ trách chung, trực tiếp phụ trách văn phòng, nội vụ, thống kê, trực một cửa);

+ Văn phòng - Thống kê (phụ trách kinh tế - kế hoạch).

- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn và một số xã đang trong quá trình đô thị hoá) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): bố trí 02 công chức (theo tình hình cụ thể về công chức ở cơ sở mà bố trí cho phù hợp).

- Tài chính - Kế toán;

- Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 02 công chức, trong đó:

+ Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách tư pháp chung).

+ Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa).

- Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 công chức, trong đó:

+ Văn hóa - Xã hội (phụ trách Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao, Y tế, Giáo dục, Gia đình);

+ Văn hóa - Xã hội (phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội,  phòng chống tệ nạn xã hội, giảm nghèo).

2. Xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3 được bố trí không quá 21 người, cụ thể như sau:

 a) Cán bộ cấp xã:

- Bí thư Đảng uỷ;

- Phó Bí thư Đảng uỷ (chuyên trách công tác Đảng).

- Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng).

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (chức danh kiêm nhiệm);

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

- Trưởng khối vận - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

- Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

Căn cứ vào vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đặc điểm tình hình thực tế của cán bộ tại đơn vị mà bố trí kiêm nhiệm cho phù hợp.

b) Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

- Trưởng Công an;

- Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Văn phòng - Thống kê: bố trí 02 công chức, trong đó:

+ Văn phòng - Thống kê (phụ trách chung, trực tiếp phụ trách văn phòng, nội vụ, thống kê, trực một cửa);

+ Văn phòng - Thống kê (phụ trách kinh tế - kế hoạch).

- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn và một số xã đang trong quá trình đô thị hoá) hoặc Địa chính-Nông nghiệp-Xây dựng và Môi trường (đối với xã): bố trí 02 công chức (theo tình hình cụ thể về công chức ở cơ sở mà bố trí cho phù hợp).

- Tài chính - Kế toán;

- Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 02 công chức, trong đó:

+ Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách tư pháp chung).

+ Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa).

- Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 công chức, trong đó:

+ Văn hóa - Xã hội (phụ trách Văn hoá-Thông tin, Thể dục-Thể thao, Y tế, Giáo dục, Gia đình);

+ Văn hóa - Xã hội (phụ trách Lao động-Thương binh và Xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, giảm nghèo).

 3. Đối với các xã, phường, thị trấn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, ngoài số lượng công chức Văn phòng-Thống kê quy định tại Khoản 2 Điều này được bố trí thêm 01 công chức Văn phòng-Thống kê (phụ trách văn phòng và trực một cửa).

Việc bố trí bổ sung công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách văn phòng, trực một cửa) tại Khoản này chỉ áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn có dôi dư Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 nhưng chưa bố trí được việc làm khác phù hợp. Việc bố trí bổ sung được thực hiện từ ngày Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua Nghị quyết bầu chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhiệm kỳ mới (2016-2021).

Trường hợp công chức giữ chức danh Văn phòng - Thống kê của các xã, phường, thị trấn quy định tại Khoản này được chuyển công tác khác hoặc nghỉ việc thì không tái bố trí người khác.

4. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.