Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật - đầu tư xây dựng; thẩm định thiết kế cơ sở
1. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thẩm định thiết kế cơ sở.
a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư trên địa bàn tỉnh, do Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư, cụ thể:
+ Sở Xây dựng thẩm định đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị) và các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu.
+ Sở Giao thông vận tải thẩm định đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định ở trên).
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đối với công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Sở Công Thương thẩm định đối với công trình hầm mỏ, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
- Đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư thì các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án.
b) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ nội dung thẩm định tổng mức đầu tư do các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định); chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế cơ sở theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và thẩm định tổng mức đầu tư của dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ theo nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án.
c) Đối với dự án PPP.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng hợp trình phê duyệt dự án đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, thẩm định tổng mức đầu tư phần vốn đóng góp của nhà nước và góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ theo nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.
d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác.
Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng; công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; các nội dung khác do người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định.
đ) Dự án sử dụng vốn hỗn hợp có phần tham gia bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì dự án được thẩm định như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách.
e) Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại, cấp công trình khác nhau, cơ quan chủ trì thẩm định là cơ quan có trách nhiệm thẩm định công trình chính hoặc công trình có cấp cao nhất của dự án.
g) Đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư nhưng thuộc thẩm quyền thẩm định của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thì Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án.
2. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư và tổng hợp kết quả thẩm định trình phê duyệt dự án.
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
b) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư và tổng hợp kết quả thẩm định trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 tỷ đồng.
- Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ theo nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư.
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác.
Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung theo quy định tại các điểm c và d khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng; công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III nằm trên địa bàn hành chính của tỉnh. Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định.
d) Trong trường hợp Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định dự án thì các Sở chuyên ngành thực hiện thẩm định theo đề nghị của UBND cấp huyện.