vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của chủ xử lý CTR sinh hoạt — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2023 Thay thế: 35/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023
Quảng Trị Ban hành 17/12/2015 Hiệu lực 27/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 33/2015/QĐ-UBND
30/12/202335/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của chủ xử lý CTR sinh hoạt

1. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, hoàn thành hồ sơ đề nghị xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý CTR sinh hoạt; tổ chức quản lý vận hành cơ sở, giám sát chất thải, các sự cố môi trường và một số nội dung yêu cầu khác theo quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ;

2. Báo cáo định kỳ 01 lần/năm (chậm nhất trước ngày 10/12 hàng năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu đến UBND cấp huyện (đơn vị chủ quản trong hợp đồng dịch vụ), Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt theo quy định. Nội dung báo cáo theo mẫu tại phụ lục 2 kèm theo Quy định này.