Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đ ối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
a) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thoả thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;
b) Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thoả thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng;
c) Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác nếu không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.
2. Tiêu chí xét duyệt đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội như sau:
a) Đối với các đối tượng đã trả lại nhà công vụ khi hết tiêu chuẩn được thuê nhà công vụ; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà chưa được bố trí đất ở hoặc nhà tái định cư thì thuộc diện ưu tiên với thang điểm tối đa là 100 điểm;
b) Các đối tượng còn lại được xác định theo các tiêu chí và thang điểm như sau:
| STT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 1 | Tiêu chí khó khăn về nhà ở: - Chưa có nhà ở (thuộc một trong số các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Quy định này). - Có nhà ở (thuộc một trong số các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 của Quy định này). | 40 30 |
| 2 | Tiêu chí về đối tượng: - Đối tượng 1 (quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 của Quy định này) - Đối tượng 2 (quy định tại các điểm đ, e, i, k khoản 1 Điều 3 của Quy định này) | 30 20 |
| 3 | Tiêu chí ưu tiên khác: - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1 - Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2 - Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 | 10 7 4 |
| STT | Tiêu chí chấm điểm | Số điểm |
| 4 | Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định: | |
| - Thương binh; vợ, chồng, con của thương binh. | 20 | |
| - Bệnh binh; chồng, con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; vợ, chồng, con của liệt sĩ; người bị nhiễm chất độc màu da cam. | ||
| - Vợ, chồng, con của bệnh binh, con của người bị nhiễm chất độc màu da cam. | ||
| - Người có học hàm, học vị; Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ. | 15 | |
| - Chuyên viên chính hoặc giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng cấp sở hoặc tương đương trở lên tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội. | ||
| - Đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước có thời gian công tác liên tục 05 (năm) năm trở lên. | 10 |
Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.
Trường hợp quỹ nhà ở xã hội của dự án không đáp ứng đủ cho nhiều đối tượng thì thực hiện rút thăm phiếu giữa các đối tượng có cùng một mức điểm.