vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2023 Thay thế: 49/2023/QĐ-UBND · 01/08/2023
Ninh Bình Ban hành 03/12/2015 Hiệu lực 13/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 170/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Bình · 170/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Bình · 49/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Ninh Bình · 33/2015/QĐ-UBND
15/08/202349/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện Chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ hàng năm theo kế hoạch;

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình;

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình theo nguyên tắc:

a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại;

b) Hỗ trợ kinh phí cho đơn vị tham gia thông qua các đơn vị chủ trì;

c) Các đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn kết hợp với phần ngân sách hỗ trợ để đảm bảo thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại.