vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/01/2019 Thay thế: 01/2019/QĐ-UBND · 03/01/2019
Bến Tre Ban hành 30/11/2015 Hiệu lực 11/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre · 33/2015/QĐ-UBND
14/01/201901/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Ký hợp đồng uỷ thác với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội đối với nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh chuyển sang và chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn uỷ thác này.

b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn bị rủi ro theo đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Sở Tài chính

a) Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền bổ sung nguồn vốn uỷ thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay theo Quy chế này.

b) Định kỳ hàng năm chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách uỷ thác tại các đối tượng vay khi cần thiết.

c) Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo Điều 6 của Quy chế này.

3. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội

a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

a) Quản lý và sử dụng vốn uỷ thác theo đúng các quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này, không để 01 đối tượng có thể tiếp cận 02 nguồn vốn (tỉnh, huyện) cùng 1 nguồn ngân sách địa phương.

b) Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng;

c) Chủ động và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.

d) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn uỷ thác về Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố

Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn uỷ thác, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để thực hiện chính sách tín dụng đối với Người vay trên địa bàn.

6. Uỷ ban nhân dân cấp xã

a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn.

b) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn.

c) Có ý kiến đối với đề nghị của người vay trong trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro; phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn./.