vanban.org

Điều 7. Các chuyên ngành xét giải thưởng — Quyết định 33 /2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/02/2020 Thay thế: 04/2020/QĐ-UBND · 04/02/2020 Sửa đổi, bổ sung: 21/2015/QĐ-UBND · 14/12/2015
Yên Bái Ban hành 08/12/2014 Hiệu lực 18/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái 05 năm và Giải thưởng Văn học nghệ thuật Yên Bái hàng năm · 04/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 33 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Yên Bái 5 năm · 33 /2014/QĐ-UBND
17/02/202004/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/12/201521/2015/QĐ-UBNDSửa đổi 18/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33 /2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các chuyên ngành xét giải thưởng

1. Văn xuôi: Truyện ngắn; Ký văn học; Tiểu thuyết.

2. Thơ: Thơ trữ tình; Trường ca; Truyện thơ.

3. Mỹ thuật: Hội hoạ, đồ hoạ, điêu khắc (trừ minh hoạ, ký hoạ)

4. Nhiếp ảnh: Ảnh đơn, ảnh bộ (Ảnh màu, ảnh đen trắng)

5. Văn nghệ dân gian (nghiên cứu, sưu tầm); Lý luận phê bình văn học nghệ thuật (lý luận phê bình); Dịch thuật.

6. Âm nhạc: Ca khúc; Hợp xướng, Khí nhạc, biểu diễn âm nhạc.

7. Sân khấu điện ảnh: Phim phóng sự tài liệu; phim văn học nghệ thuật; Phim truyện.

8. Nghệ thuật múa: kịch múa, thơ múa, tiết mục múa.

9. Kiến trúc: Đồ án thiết kế; đồ án quy hoạch; thiết kế, trang trí nội, ngoại thất đã hoàn thành và đưa vào sử dụng.