vanban.org

Điều 4. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/08/2024 Thay thế: 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Thay thế: 60/2024/QĐ-UBND · 20/08/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 30/06/2014 Hiệu lực 10/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho cá nhân, người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 60/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất đang có nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 33/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

2. Đất vườn, ao tại Quy định này áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các trường hợp sau:

a) Thửa đất hiện đang có nhà ở và vườn, ao;

b) Thửa đất mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 13 của Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh) có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển hết sang làm nhà ở.

3. Loại giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy định này là giấy tờ có thể hiện một hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư.

4. Diện tích công nhận đất ở được quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Quy định này không vượt quá diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

5. Diện tích thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhỏ hơn diện tích được xác định là đất ở theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Quy định này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ thửa đất.

6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Quy định này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Luật Đất đai.

7. Phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và Khoản 6 Điều 4 của Quy định này, hiện đang là vườn, ao mà người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.