Điều 6. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện:
a) Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
b) Xây dựng, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo định kỳ 6 tháng/lần.
2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, số liệu trong lĩnh vực được giao quản lý theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Điều này;
b) Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
c) Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
d) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trong lĩnh vực được giao quản lý gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính tham gia thẩm định về tài chính, phối hợp trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện đối với các quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo có hiệu quả.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển và các thông tin, số liệu liên quan khác theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về bảo tồn đa dạng sinh học biển, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; thông tin, số liệu về quy hoạch và hiện trạng khai thác và nuôi trồng thủy sản; các làng nghề ở vùng ven biển; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và các khu neo đậu tàu thuyền.
6. Sở Giao thông vận tải cung cấp các thông tin, số liệu về quy hoạch đường giao thông ven biển.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu thực trạng và định hướng phát triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, đảo; thông tin, số liệu về bảo vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản (bao gồm di sản vật thể và phi vật thể) ở vùng ven biển và hải đảo.
8. Sở Công thương cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình và định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề ven biển; thông tin, số liệu về tình hình sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo và khai thác, chế biến khoáng sản vùng ven biển.
9. Sở Ngoại vụ cung cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong hoạt động đối ngoại liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
10. Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin, tư liệu về kết quả ứng dụng và nghiên cứu khoa học trong công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
11. Sở Xây dựng cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị, các công trình xây dựng ven biển, hải đảo.
12. Ban Quản lý Khu Kinh tế Quảng Bình cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp ở vùng ven biển và các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất của doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp ở vùng ven biển.
13. Cảng vụ Hàng hải Quảng Bình cung cấp thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển, quy hoạch khai thác các cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải trên địa bàn tỉnh.
14. Công an tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về an ninh trật tự, khu vực cần quản lý đặc biệt về an ninh vùng biển, ven biển trên địa bàn tỉnh. Tham gia thẩm định quy hoạch, dự án quan trọng ở vùng ven biển có liên quan đến bảo vệ an ninh Quốc gia.
15. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh cung cấp thông tin, số liệu về chủ quyền, an ninh trật tự vùng biển, ven biển, vùng cấm, vùng hạn chế hoạt động, khu vực biên giới biển của tỉnh. Tham gia ý kiến dự thảo về quy hoạch và các dự án khu vực biên giới biển, vùng biển của tỉnh liên quan đến quốc phòng - an ninh
16. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh cung cấp các thông tin, số liệu về vùng cấm khai thác, khu vực hạn chế hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.
17. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;
b) Thông tin, số liệu khu vực vùng đệm, vùng bờ biển xói lở, bồi lấp, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;
c) Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;
d) Các giải pháp quản lý, bảo vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tham gia ý kiến về dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý;
e) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp theo quy định của pháp luật.