vanban.org

Điều 1. Sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau: — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2018 Thay thế: 23/2018/QĐ-UBND · 09/07/2018
Đà Nẵng Ban hành 02/10/2014 Hiệu lực 12/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng · 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng · 33/2014/QĐ-UBND
12/10/2014Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau:

“Điều 15. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng

1. Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình công cộng, công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, biệt thự, nhà ở riêng lẻ trên các trục đường chính tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 và các tuyến đường quy hoạch có chiều rộng lòng đường ≥10,5m thuộc các dự án quy hoạch xây dựng tại các quận: Hải Châu, Thanh Khê và Sơn Trà; các tuyến đường quy hoạch có chiều rộng lòng đường >10,5m thuộc các dự án quy hoạch tại các quận Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang;

2. UBND các quận, huyện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trong đô thị, nhà ở nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.”