vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2018 Thay thế: 51/2020/QĐ-UBND · 03/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 39/2018/QĐ-UBND · 20/07/2018
Bình Định Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 51/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025 · 51/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Định,giai đoạn 2015 - 2020 · 33/2014/QĐ-UBND
01/08/201839/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/12/201671/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất

Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất cho nhà đầu tư (người thuê đất) để xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; cụ thể như sau:

1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới.

2. Trường hợp người thuê đất vừa thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất, vừa thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất, sau khi được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất thì tiếp tục được giảm tiền thuê đất theo quy định cho thời gian thuê đất tiếp theo (nếu có); trường hợp được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.

3. Miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Chính sách này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất phải nộp.

4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cao hơn quy định của Chính sách này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Chính sách này thì được hưởng theo quy định tại Chính sách này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Chính sách này có hiệu lực thi hành.

5. Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.

6. Trường hợp người thuê đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Chính sách này nhưng trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.