vanban.org

Điều 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Thay thế: 23/2015/QĐ-UBND · 22/12/2015
Yên Bái Ban hành 30/12/2013 Hiệu lực 09/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 33/2013/QĐ-UBND
09/01/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành “Quy định phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái” · 08/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành

Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (bao gồm Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải) có trách nhiệm:

1. Quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

3. Thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; Điểm b, c, d Khoản 7, Điều 5, Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

a) Sở Giao thông vận tải thẩm tra thiết kế xây dựng công trình giao thông: Cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp; Trừ các công trình được quy định tại Điểm 2, Điều 5, Thông tư số13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm, công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp; Trừ các công trình được quy định tại Điểm 3, Điều 5, Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng.

c) Sở Công Thương thẩm tra thiết kế xây dựng công trình công nghiệp: Đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, nhà máy xi măng từ cấp III trở lên; đối với các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp. Trừ các công trình được quy định tại Điểm 4, Điều 5, Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng.

4. Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao của Chủ đầu tư đối với các công trình do các Sở thực hiện công tác thẩm tra hồ sơ thiết kế. Trừ các công trình do các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm tra theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quy định này.

5. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểm tra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 45, Nghị định 15/2013/NĐ-CP.

6. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành.

7. Báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) và đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.

8. Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.