Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phê duyệt các nội dung:
a) Kế hoạch tuyển dụng viên chức (thi tuyển, xét tuyển, xét tuyển đặc cách) của các cơ quan, đơn vị.
b) Kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III;
c) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức.
d) Phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức hạng I.
e) Danh mục vị trí việc làm và số lượng người làm việc (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án giao quyền tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên).
g) Quy hoạch viên chức lãnh đạo, quản lý tại Khoản 1, Điều 4 quy định này (trừ các trường hợp do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy phê duyệt quy hoạch).
2. Quyết định các nội dung:
a) Biệt phái, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ quản lý, chuyển công tác, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, cử đi đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương, hưu trí và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với viên chức quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này.
b) Cử viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên hạng I, hạng II.
c) Cử viên chức đi đào tạo trình độ tiến sĩ và cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài đối với viên chức thuộc các chức danh quy định tại Khoản 1, Khoản 5, Khoản 6 Điều 4 Quy định này.
d) Bổ nhiệm hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức hạng I theo quy định.
e) Giới thiệu nhân sự, chuyển công tác, cử đi đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức quy định tại Khoản 2, Điều 4, Quy định này.
3. Cho ý kiến: Chuyển công tác đối với viên chức quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 4 Quy định này; thôi việc đối với viên chức quy định tại Khoản 1, Khoản 5, Khoản 6 Điều 4 Quy định này.