vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. — Quyết định 33/2013/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2017
Thái Nguyên Ban hành 18/12/2013 Hiệu lực 28/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 33/2013/QÐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 33/2013/QÐ-UBND
10/02/201703/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc quy định về công tác quản lý dự án đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QÐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình sau:

a) Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hoá, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng và công trình quảng cáo;

c) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trừ các công trình đã được UBND tỉnh ủy quyền cho Ban quản lý các Khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 29/5/2013 về việc ủy quyền cấp giấy phép xây dựng cho Ban quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên; công trình thuộc dự án được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư;

d) Các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ) trên các trục đường, phố chính có lộ giới từ 22,5 m trở lên trong đô thị.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị; nhà ở riêng lẻ trong phạm vi đất ở mới thuộc các khu chức năng ngoài đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ các điểm dân cư nông thôn), Nhà ở riêng lẻ nông thôn nằm trên các trục đường Quốc lộ, Tỉnh lộ, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn, nhà ở tại nông thôn có diện tích sàn từ 250m2 hoặc chiều cao từ 3 tầng trở lên thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được phê duyệt và các khu vực khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính của mình quản lý. Trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều này.

4. Ban quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên cấp giấy phép xây dựng cho các công trình đã được UBND tỉnh ủy quyền tại Quyết định số 999/QĐ-UBND ngày 29/5/2013.

5. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm không thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.