vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-UBND · 12/05/2020
Quảng Trị Ban hành 13/12/2013 Hiệu lực 23/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối thực hiện cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo · 33/2013/QĐ-UBND
22/05/202012/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống công nghệ thông tin một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

1.1. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử là hệ thống thông tin để thực hiện các thủ tục hành chính về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu giữa Tổ một cửa kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo (gọi tắt là Tổ một cửa) tích hợp với hệ thống thông tin của các cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu có liên quan và hệ thống thông tin Hải quan điện tử.

1.2. Hệ thống đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của Tổ một cửa.

2. Chứng từ điện tử trao đổi giữa Tổ một cửa với các cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu và với cơ quan Hải quan trên Hệ thống xử lý điện tử có giá trị pháp lý như chứng từ giấy. Chứng từ điện tử bao gồm các loại giấy, tài liệu thuộc hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu hoặc hồ sơ đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu; thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu hoặc thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm hàng hoá nhập khẩu; chứng từ về thuế, phí và lệ phí;

3. Cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có chức năng kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu từ việc hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính đến trả kết quả, được thực hiện tại một đầu mối là Tổ một cửa hoặc thông qua Hệ thống đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu điện tử.