vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau: — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Thay thế: 63/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Quảng Ngãi Ban hành 07/08/2013 Hiệu lực 17/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng cá và giá dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 63/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2013/QĐ-UBND
17/08/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân có các loại phương tiện gồm: Tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải và các phương tiện vận tải khác khi vào khu vực cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá để làm dịch vụ, kinh doanh mua bán, tiếp nhận vật tư, nhiên liệu, vận chuyển hành khách, hàng hóa và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước.

2. Đối tượng tính phí

a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải ra, vào cảng.

b) Hàng hóa qua cảng.

3. Đơn vị thu phí

Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi và các đơn

vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

4. Mức thu phí

a) Tàu thuyền cập cảng, phương tiện vận tải ra, vào cảng:

Đơn vị tính: Đồng

TT Đối tượng thu Mức thu
1 Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng  
- Có công suất từ 6 đến 12CV 5.000
- Có công suất từ 13 đến 30CV 10.000
- Có công suất từ 31 đến 90CV 20.000
- Có công suất từ 91 đến 200CV 30.000
- Có công suất lớn hơn 200CV 50.000
2 Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng  
- Có trọng tải dưới 5 tấn 10.000
- Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn 20.000
- Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn 50.000
- Có trọng tải trên 100 tấn 80.000
3 Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần vào, ra cảng  
- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng 1.000
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn 5.000
- Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn 10.000
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn 15.000
- Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn 20.000
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn 25.000

b) Đối với hàng hóa qua cảng:

Đơn vị tính: Đồng/tấn

TT Đối tượng thu Mức thu
1 Hàng thủy, hải sản, động vật sống 10.000
2 Các loại hàng hóa khác 4.000

5. Đối tượng miễn, giảm thu phí

a) Đối tượng miễn thu phí:

- Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn.

- Tàu cá và các loại tàu thuyền khác vào tránh trú bão khi có bão, áp thấp nhiệt đới.

b) Đối tượng giảm thu phí:

- Giảm phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đối với phương tiện có nhu cầu sử dụng cảng và khu neo đậu tránh trú bao cho tàu cá, nộp phí theo tháng, quý, năm so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng, cụ thể như sau:

- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.

- Nộp phí theo quý (nộp vào đầu quý) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.

- Nộp phí theo năm (nộp vào đầu năm) được giảm 15% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.