Điều 21. Kỷ luật công chức, viên chức
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức giữ chức vụ Trưởng, Phó các đơn vị công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp sở do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm Quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy định này và viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định xử lý kỷ luật đối với Hiệu trưởng các trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh (Trường Cao đẳng sư phạm, các Trường Trung học phổ thông chuyên, Trường dân tộc nội trú tỉnh) sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy; các chức danh khác thuộc thẩm quyền bổ nhiệm quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định này.
3. Thủ trưởng cấp sở ra quyết định kỷ luật đối các chức vụ Phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc còn lại.
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định kỷ luật đối với viên chức trong nội bộ thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luật đối với công chức, viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm theo Quy định tại Khoản 5 Điều 9 Quy định này sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy.
6. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập: Trực thuộc cấp sở; trực thuộc cơ quan hành chính trực thuộc cấp sở; thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luật đối với viên chức giữ các chức vụ còn lại thuộc thẩm quyền quản lý. Riêng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức giữ các chức vụ: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc đơn vị phải có có ý kiến của cấp sở; Ủy ban nhân dân cấp huyện.