vanban.org

Điều 21. Kỷ luật công chức, viên chức — Quyết định 33/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2016 Thay thế: 57/2016/QĐ-UBND · 12/12/2016
Bình Phước Ban hành 13/08/2013 Hiệu lực 23/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy và tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 01/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Phước · 57/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bình Phước · 33/2013/QĐ-UBND
22/12/201657/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/08/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý biên chế sự nghiệp Y tế thuộc tỉnh Bình Phước · 11/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kỷ luật công chức, viên chức

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức giữ chức vụ Trưởng, Phó các đơn vị công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp sở do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm Quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Quy định này và viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định xử lý kỷ luật đối với Hiệu trưởng các trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh (Trường Cao đẳng sư phạm, các Trường Trung học phổ thông chuyên, Trường dân tộc nội trú tỉnh) sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy; các chức danh khác thuộc thẩm quyền bổ nhiệm quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định này.

3. Thủ trưởng cấp sở ra quyết định kỷ luật đối các chức vụ Phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc còn lại.

4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định kỷ luật đối với viên chức trong nội bộ thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luật đối với công chức, viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý do Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm theo Quy định tại Khoản 5 Điều 9 Quy định này sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy.

6. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập: Trực thuộc cấp sở; trực thuộc cơ quan hành chính trực thuộc cấp sở; thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luật đối với viên chức giữ các chức vụ còn lại thuộc thẩm quyền quản lý. Riêng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức giữ các chức vụ: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc đơn vị phải có có ý kiến của cấp sở; Ủy ban nhân dân cấp huyện.