vanban.org

Điều 10. Quản lý đấu nối thoát nước đô thị — Quyết định 33/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2019 Thay thế: 46/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018 Sửa đổi, bổ sung: 57/2012/QĐ-UBND · 07/12/2012
Đà Nẵng Ban hành 13/08/2012 Hiệu lực 23/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 38/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 46/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý đấu nối thoát nước đô thị

1. Việc đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị phải được kiểm soát chặt chẽ bởi đơn vị quản lý thoát nước đô thị (Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải) theo các nội dung: lưu lượng đấu nối, khả năng đảm nhận của hệ thống thoát nước hiện hữu, yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, phương án thi công, cải tạo vị trí đấu nối (trong trường hợp cần thiết) và quá trình thi công đấu nối.

2. Hộ thoát nước có nhu cầu đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị phải làm thủ tục để được xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 11 Quy định này.

3. Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin phép thi công đấu nối thoát nước của hộ thoát nước, kiểm tra, xử lý hồ sơ xin phép thi công đấu nối và quản lý điểm đấu nối theo phân cấp quản lý quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quy định này.

4. Trước khi cấp phép thi công đấu nối thoát nước, phải có văn bản thỏa thuận đấu nối thoát nước của đơn vị quản lý thoát nước đô thị theo phân cấp quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều này.

5. Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải có trách nhiệm thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị do đơn vị trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác theo phân cấp đối với nhà ở riêng lẻ hoặc từ chối thỏa thuận đấu nối theo quy định. Trường hợp đối với các loại hình công trình khác (công trình công cộng, thương mại dịch vụ, trường học, bệnh viện, cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cư, khu đô thị mới...), Công ty có văn bản đề nghị Sở Xây dựng xem xét, thỏa thuận đấu nối theo quy định.

6. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị đối với các loại công trình (trừ nhà ở riêng lẻ) theo đề nghị của Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải hoặc từ chối thỏa thuận đấu nối theo quy định.

7. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị do đơn vị trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác theo phân cấp hoặc từ chối thỏa thuận đấu nối theo quy định. Riêng đối với các loại công trình có khả năng gây ô nhiễm môi trường (công trình y tế, cơ sở sản xuất, dịch vụ), khi thỏa thuận đấu nối phải có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng.