vanban.org

Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/07/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2014/NQ-HĐND · 17/07/2014 Sửa đổi, bổ sung: 26/2011/NQ-HĐND · 05/08/2011
Yên Bái Ban hành 17/07/2009 Hiệu lực 17/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2015 · 06/2009/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/07/2014 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê duyệt Đề án chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế
trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2015
__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

            Sau khi xem xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 1 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị phê duyệt Đề án “Chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2015”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “ Chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2009 - 2015” với các nội dung sau:

1. Mục tiêu

Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực của hệ thống y tế, phấn đấu đến năm 2015 đạt được: 8,0 bác sỹ/vạn dân; 0,7 dược sỹ Đại học/vạn dân; 25 % cử nhân điều dưỡng/tổng số cán bộ; 25% cử nhân y tế cộng đồng/ tổng số cán bộ; tỷ lệ cán bộ Đại học được đào tạo sau Đại học (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Chuyên khoa và Dược) đạt trên 40%; đào tạo bồi dưỡng 100% cán bộ y tế xã và nhân viên y tế thôn bản; tiến tới đào tạo nhân viên y tế thôn bản có trình độ Trung cấp Y.

2. Phạm vi áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và học sinh được đào tạo, tuyển dụng bổ sung nguồn nhân lực y tế của tỉnh.

3. Đối tượng, cơ chế chính sách

3.1. Đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ, chuyên khoa I, chuyên khoa II. Đối tượng là cán bộ y tế có trình độ Đại học đang làm việc tại các cơ sở y tế được cử đi đào tạo trên Đại học. Cơ chế chính sách hỗ trợ, thực hiện theo Quyết định số 20/2008/QĐ -UBND ngày 4/9/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về sửa đổi bổ sung Quyết định số 1338/2007/QĐ-UBND, ngày 5/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành chính sách thu hút, khuyến khích phát triển đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý và đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái.

3.2. Đào tạo bác sỹ, dược sỹ Đại học hệ chính quy. Đối tượng là những học sinh đã trúng tuyển vào các trường Đại học Y, Dược chính quy, có nguyện vọng sau khi tốt nghiệp trở về công tác lâu dài tại tỉnh Yên Bái. Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% học phí trong thời gian đào tạo.

3.3. Đào tạo bác sỹ, dược sỹ Đại học hệ cử tuyển. Đối tượng đào tạo là học sinh dân tộc ít người và học sinh các xã vùng đặc biệt khó khăn. Cơ chế chính sách thực hiện theo Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ về quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

3.1. Hỗ trợ đào tạo tiến sỹ, chuyên khoa II bằng 80 lần mức lương tối thiểu/khóa học; thạc sỹ, bác sỹ nội trú bằng 50 lần mức lương tối thiểu/khóa học; chuyên khoa I bằng 40 lần mức lương tối thiểu/khóa học.

Hỗ trợ đào tạo chuyên khoa định hướng (sơ bộ); đào tạo kỹ thuật y học chuyên sâu; đào tạo lại với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên (ngoài chương trình đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sỹ, tiến sỹ), bằng 100% học phí theo mức thu của cơ sở đào tạo và hỗ trợ tiền ăn, tiền nhà ở bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng học.

3.2. Đào tạo bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng đại học hệ chính quy; đối tượng là những học sinh có hộ khẩu ở trong và ngoài tỉnh Yên Bái được tuyển thẳng hoặc tự thi đỗ theo điểm chuẩn vào các trường đại học Y, Dược và có cam kết sau khi tốt nghiệp về công tác lâu dài tại các cơ sở y tế trong tỉnh, được hỗ trợ 100% học phí (theo mức quy định của cơ sở đào tạo) và tiền ăn, tiền nhà ở bằng 1,0 hệ số lương tối thiểu/người/tháng học.

Đối với sinh viên đang học, nếu có cam kết sau khi tốt nghiệp về công tác lâu dài tại các cơ sở y tế trong tỉnh, được hỗ trợ tiền học phí (theo mức quy định của cơ sở đào tạo) và tiền ăn, tiền nhà ở bằng 1,0 hệ số lương tối thiểu/người/tháng học, trong thời gian đã học; đồng thời, tiếp tục hỗ trợ 100% học phí (theo mức quy định của cơ sở đào tạo) và tiền ăn, tiền nhà ở bằng 1,0 mức lương tối thiểu/người/tháng học cho đến khi tốt nghiệp.

3.4. Đào tạo đại học Y, Dược hệ chính quy (theo địa chỉ); đối tượng đào tạo là học sinh thi đại học khối A, B, có nguyện vọng được đào tạo trình độ đại học Y, Dược và cam kết sau khi tốt nghiệp về công tác lâu dài tại các cơ sở y tế trong tỉnh Yên Bái, được hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo theo hợp đồng giữa Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái với cơ sở đào tạo.

Đối với sinh viên đang học, nếu có cam kết sau khi tốt nghiệp về công tác lâu dài tại các cơ sở y tế trong tỉnh Yên Bái, được hỗ trợ 01 lần kinh phí đào tạo (theo mức qui định của cơ sở đào tạo) trong thời gian đã học; đồng thời tiếp tục hỗ trợ kinh phí đào tạo cho đến khi tốt nghiệp.

3.5. Đào tạo bác sỹ, dược sỹ Đại học, cử nhân điều dưỡng, cử nhân y tế công cộng hệ chuyên tu. Đối tượng là y sỹ, dược sỹ có trình độ Trung cấp đang làm việc tại các cơ sở y tế tuyến huyện và tuyến xã được cử đi đào tạo trình độ Đại học, có cam kết sau khi tốt nghiệp trở lại công tác tại nơi đơn vị cử đi học. Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo cho đối tượng ở vùng đặc biệt khó khăn; các đối tượng còn lại Ngân sách hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo.

3.6. Đào tạo y sỹ tuyến xã và trường học: Đối tượng là cán bộ, học sinh được đào tạo tại trường Trung học Y tế. Cơ chế chính sách Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo cho đối tượng thuộc diện gia đình chính sách, vùng đặc biệt khó khăn và cán bộ chuyên trách dân số xã được cử đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, có cam kết sau khi học xong trở lại công tác tại nơi đơn vị cử đi học. Các đối tượng còn lại đóng góp 100% kinh phí đào tạo.

 3.7. Đào tạo nhân viên y tế thôn bản lồng ghép với cộng tác viên dân số. Cơ chế chính sách: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo và sinh hoạt phí cho học sinh, với mức 0,5 triệu đồng/học sinh/tháng, với điều kiện, người đi học cam kết sau khi học xong trở lại thôn bản nơi đơn vị cử đi học

3.8. Đối với những đối tượng đang hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này, nếu đến năm 2015 chưa hoàn thành khóa học thì vẫn tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ cho đến khi hoàn thành khóa học.

3.9. Chính sách thu hút đối với cán bộ y tế trình độ cao ở trong và ngoài tỉnh, có cam kết tình nguyện về công tác tại các cơ sở y tế của tỉnh Yên Bái, với thời gian từ 10 năm trở lên, được trợ cấp 01 lần tương đương với mức kinh phí hỗ trợ của mỗi loại hình đào tạo.

3.10. Chính sách hợp đồng đối với cán bộ đã nghỉ chế độ hưu trí: Đối tượng là cán bộ y tế có trình độ cao, có sức khỏe, tâm huyết với ngành, thời gian nghỉ chế độ đến khi hợp đồng phải dưới 24 tháng và cơ sở y tế có nhu cầu hợp đồng làm việc, được chi trả tiền công bằng 100% lương và phụ cấp thâm niên vượt khung tại thời điểm nghỉ chế độ.

3.11. Xây dựng chính sách khen thưởng đối với cán bộ y tế, nhằm động viên, khuyến khích cán bộ yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với sự nghiệp y tế của địa phương.

3.12. Thực hiện thí điểm việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái.

4. Quản lý và sử dụng cán bộ

4.1. Các cơ quan quản lý cán bộ phải xây dựng kế hoạch đào tạo gắn với sử dụng cán bộ sau đào tạo theo yêu cầu của chuyên môn nghiệp vụ. Tăng cường công tác quản lý sinh viên trong thời gian đào tạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ cho học sinh.

4.2. Những đối tượng được cử đi đào tạo theo Nghị quyết này, phải cam kết trở về địa phương công tác theo sự phân công của cơ quan quản lý, nếu không thực hiện đúng cam kết, phải chịu trách nhiệm xử lý theo quy định; phải bồi thường đầy đủ các khoản kinh phí được tỉnh hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

4.3. Những người được cử đi đào tạo hoặc được tiếp nhận, tuyển dụng về công tác tại các cơ sở y tế thuộc đối tượng ưu đãi của Nghị quyết này phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định. Riêng việc xét tuyển và cử người đi đào tạo đại học Y, Dược chính quy (theo địa chỉ) phải được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và thành lập hội đồng xét tuyển theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Kinh phí

Căn cứ vào chỉ tiêu, số lượng đào tạo hàng năm, UBND trình HĐND tỉnh bố trí Ngân sách địa phương và Ngân sách sự nghiệp y tế để đảm bảo kinh phí cho việc thực hiện Đề án.

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVI - Kỳ họp thứ 15  thông qua./.

Mục lục Bấm để đi tới điều