vanban.org

Điều 4. Về biên chế — Quyết định 33/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2017 Thay thế: 12/2017/QĐ-UBND · 29/03/2017
Tây Ninh Ban hành 05/09/2011 Hiệu lực 15/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Tây Ninh · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 16/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 56/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 46/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhTây Ninh · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 33/2011/QĐ-UBND
10/04/201712/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về biên chế

a) Biên chế hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.

b) Biên chế sự nghiệp của đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật.

c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ.

d) Căn cứ vào nhiệm vụ công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Sở Nội vụ về số lượng biên chế và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.