vanban.org

Điều 9. Mức hỗ trợ — Quyết định 33/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/06/2016 Thay thế: 14/2016/QĐ-UBND · 01/06/2016
Bình Thuận Ban hành 04/11/2011 Hiệu lực 14/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Thuận · 33/2011/QĐ-UBND
11/06/201614/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ 100%

Áp dụng cho các nội dung sau:

- Chi phí cho các nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 7, Điều 8 Quy chế này;

- Chi phí tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp (bao gồm thuê hội trường, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, thuê phương tiện đi lại) quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 8 Quy chế này;

- Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và kỹ năng xúc tiến thương mại ở trong và ngoài nước cho nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 8 Quy chế này với đối tượng là cán bộ nhà nước;

- Chi phí thuê gian hàng, chi phí trang trí gian hàng chung của tỉnh tham gia hội chợ; chi phí tổ chức hội thảo (nếu có); chi phí vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung của tỉnh; chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến tham quan, giao dịch tại gian hàng của tỉnh; phiên dịch; chi phí công tác cho cán bộ nhà nước được cử đi tham gia cho nội dung tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Khoản 5, Điều 8 Quy chế này;

- Chi phí thuê và dàn dựng gian hàng, chi phí tổ chức gồm: điện, nước, vệ sinh, bảo vệ,.. cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động bán hàng thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi, hải đảo, các khu công nghiệp quy định tại Điểm d, Khoản 5, Điều 8 Quy chế này;

- Chi phí công tác cho cán bộ nhà nước được cử tham gia; chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡ giao dịch thương mại; phiên dịch; chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch với các đoàn giao thương, chi phí đi lại cho nội dung quy định tại Khoản 6, Điều 8 Quy chế này;

- Chi phí cho cán bộ của Đơn vị thực hiện Chương trình cho những nội dung tại Điểm a, Khoản 5; Khoản 6, Điều 8 Quy chế này theo quy định đối với cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn tại nước ngoài do ngân sách đài thọ. Số người được hỗ trợ như sau: hỗ trợ 01 người cho đoàn dưới 8 thành viên, hỗ trợ 2 người cho đoàn có từ 8 thành viên trở lên;

- Chi phí quản lý, tổ chức và thực hiện Chương trình: tiền công thuê người phục vụ, bưu chính, điện thoại, fax, vận chuyển, hội họp...

2. Mức hỗ trợ 50%

Áp dụng cho các nội dung sau:

- Các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 8 Quy chế này đối với các doanh nghiệp trong tỉnh tham gia;

- Chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ nước ngoài của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm lợi thế của tỉnh tham gia quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 8 Quy chế này;

- Chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ trong tỉnh, trong nước của các doanh nghiệp trong tỉnh tham gia quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 5, Điều 8 Quy chế này;

- Chi phí vé máy bay khứ hồi cho 01 người/01 doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm lợi thế của tỉnh tham gia thực hiện chương trình cho nội dung quy định tại Khoản 6, Điều 8 Quy chế này;

- Chi phí vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động bán hàng thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi, hải đảo, các khu công nghiệp quy định tại Điểm d, Khoản 5, Điều 8 Quy chế này;

3. Không áp dụng mức hỗ trợ đối với các nội dung đã được Chương trình Xúc tiến Thương mại quốc gia hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

4. UBND Tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ nội dung quy định tại Điểm a, Khoản 3; Khoản 8, Khoản 9, Điều 8 Quy chế này và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động xúc tiến thương mại chưa được quy định trong Quy chế này trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương.