Điều 5. Công bố thủ tục hành chính
1. Các sở, ban, ngành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (của Trung ương và của tỉnh) có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của sở, ngành thực hiện:
a. Thống kê và lập danh mục thủ tục hành chính.
b. Xác định các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quy chế này.
c. Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính (theo mẫu tại Phụ lục 1), điền đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung có trong các phụ lục kèm theo (phụ lục 2, 3, 4).
d. Trước ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, các sở, ban, ngành phải gửi hồ sơ kèm theo tài liệu liên quan (cả bản in và file mềm) đến Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm soát trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
đ. Hồ sơ, tài liệu trình gồm:
- Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính;
- Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và phải ký tắt vào dự thảo Quyết định và các trang phụ lục kèm theo Quyết định.
- Các tài liệu đính kèm, gồm: các văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, mẫu đơn, tờ khai và các văn bản liên quan khác (cả bản in và file mềm).
2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh khi nhận được dự thảo văn bản của các sở, ban, ngành tỉnh tiến hành: Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định, báo cáo Chánh Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
a. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.
- Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành và Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xác định số lượng thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết định công bố. Nếu chưa đầy đủ, chính xác, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính soạn thảo văn bản trình Chánh Văn phòng ký yêu cầu các đơn vị dự thảo thống kê bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.
- Nếu nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính chưa đạt yêu cầu, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính soạn thảo văn bản trình Chánh Văn phòng ký yêu cầu các đơn vị dự thảo bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý. Trường hợp không thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.
- Kiểm tra các tài liệu đính kèm có liên quan (cả bản in và file mềm).
b. Công bố thủ tục hành chính.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính báo cáo Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính khi dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
- Quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
c. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính dự thảo công văn đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, báo cáo Chánh Văn phòng trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.