vanban.org

Điều 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở và được miễn tiền sử dụng đất quy định tại Điều 1 Quyết định này, khi phát sinh giao dịch dân sự chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được miễn thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách thu tiền sử dụng đất tại thời điểm chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. — Quyết định 33/2011/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2024/QĐ-TTg · 31/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 48/2012/QĐ-TTg · 01/11/2012
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 10/06/2011 Hiệu lực 05/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 33/2011/QĐ-TTg Về việc miễn tiền sử dụng đất ở cho hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư · 33/2011/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2011/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở và được miễn tiền sử dụng đất quy định tại Điều 1 Quyết định này, khi phát sinh giao dịch dân sự chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được miễn thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách thu tiền sử dụng đất tại thời điểm chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.