Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất
1. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được ký kết giữa Tổ chức bán đấu giá và tổ chức phát triển quỹ đất.
2. Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức phát triển quỹ đất; Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá;
b) Mô tả thửa đất, diện tích, tờ bản đồ, địa chỉ;
c) Giá khởi điểm của thửa đất; bước giá tối thiểu;
d) Thời hạn, địa điểm tổ chức bán đấu giá;
đ) Thời gian, địa điểm tổ chức cho khách hàng xem thửa đất trên quy hoạch và thực địa;
e) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền bán quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành;
g) Thời hạn, địa điểm, phương thức giao quyền sử dụng đất cho khách hàng trúng đấu giá;
h) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá không thành;
i) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
l) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.
3. Khi ký kết Hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất, tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức bán đấu giá hồ sơ về các thửa đất được đưa ra bán đấu giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ đó. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết của khu đất bán đấu giá; Quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quyết định thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);
c) Quyết định phê duyệt giá khởi điểm, bước giá tối thiểu để bán đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Bản đồ địa chính hoặc bản đồ quy hoạch chi tiết trong khu dân cư.
4. Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các thông tin về hồ sơ do tổ chức phát triển quỹ đất cung cấp.