vanban.org

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum từ nay đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gồm những nội dung chủ yếu sau đây: — Quyết định 33/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020
Kon Tum Ban hành 23/08/2010 Hiệu lực 02/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum từ nay đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

- Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh đảm bảo số lượng, cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai đoạn (2010-2015) và (2016-2020). Phấn đấu tăng dần tỷ lệ trí thức là người dân tộc thiểu số, ở các ngành nghề, lĩnh vực đạt 12% trí thức của tỉnh vào năm 2015 và 15% vào năm 2020.

- Phấn đấu đến 2020 các ngành, lĩnh vực: kinh tế, hoạch định chính sách, khoa học mỗi ngành có ít nhất 01 tiến sĩ làm nòng cốt cho việc nghiên cứu, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội; tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đạt hiệu quả.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Đào tạo đại học:

+ Khối hành chính - sự nghiệp; khối Đảng, đoàn thể: Chỉ cử đi đào tạo để nâng cao trình độ khoảng 30% giai đoạn (2010-2015) và 25% giai đoạn (2016-2020) cho số cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị hiện tại chưa có trình độ đại học. Số trí thức còn lại do nhu cầu tăng thêm trong từng giai đoạn, sẽ có kế hoạch tuyển mới hằng năm trong số sinh viên của tỉnh tốt nghiệp đại học (ưu tiên số sinh viên người dân tộc thiểu số và số được đào tạo theo địa chỉ) nhằm đảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020.

+ Khối cán bộ, công chức cấp xã: Chỉ cử một số cán bộ, công chức cấp xã có khả năng học tập nhằm nâng cao trình độ. Số còn lại do nhu cầu tăng thêm sẽ có kế hoạch bố trí, sử dụng trong số sinh viên đã được đào tạo theo địa chỉ và đào tạo dự nguồn tại các cơ sở đào tạo của tỉnh; đồng thời tiếp tục đào tạo dự nguồn trong thời gian tới, để từng bước thay thế số CBCC cấp xã năng lực hạn chế, nhưng không có khả năng học tập để nâng cao trình độ.

- Đào tạo thạc sỹ và tương đương: Cử đi đào tạo ở mỗi cơ quan, đơn vị tối thiểu 01 người; các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh, phải tăng cường cử đi đào tạo để phấn đấu đến 2015 tỷ lệ thạc sỹ đạt 80%, các trường THPT tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sỹ đạt 25% vào năm 2020 (theo Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/04/2007 của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục & Đào tạo). Ngành Y tế tiếp tục cử đi đào tạo sau đại học đối với số Bác sĩ và cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân.

- Đào tạo tiến sĩ: Các ngành: Tài chính- Ngân hàng; Kế hoạch & Đầu tư; Nông, lâm, thủy sản; Thông tin & truyền thông; Khoa học & công nghệ; Văn hóa- văn nghệ; Dân tộc, Tôn giáo; Y tế; GD& ĐT; Công nghiệp- xây dựng; Thương mại- dịch vụ phấn đấu mỗi ngành có ít nhất 01 tiến sĩ để tham gia hoạch định chính sách, chiến lược. Riêng đối với các trường cao đẳng, đại học tỷ lệ tiến sĩ đạt 25% đến 2015 (theo Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/04/2007 của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục & Đào tạo).

- Về bồi dưỡng: Các cấp, các ngành chủ động chọn cử cán bộ, CCVC tham dự các khóa bồi dưỡng nhằm để trang bị kiến thức, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ trí thức của tỉnh.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

- Giai đoạn 2010-2015: Cử đi đào tạo đại học: 433 người; 72 chuyên khoa I; 310 thạc sỹ; 06 chuyên khoa II; ít nhất 35 tiến sĩ (kể cả trong nước và nước ngoài).

- Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục cử đi đào tạo đại học: 574 người; 164 chuyên khoa I; 219 thạc sỹ; 14 chuyên khoa II; ít nhất 28 tiến sĩ (kể cả trong nước và nước ngoài).

3. Nhiệm vụ và giải pháp

3.1. Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức

- Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức có học vị thạc sỹ, tiến sĩ ở các ngành, lĩnh vực trọng yếu và các cơ quan nghiên cứu khoa học của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền.

- Hằng năm mở các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, trang bị kiến thức nhằm chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, chức danh của ngạch công chức, viên chức, cụ thể:

+ Đào tạo ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh) trình độ A, B, C cho cán bộ, công chức công tác trong lĩnh vực hợp tác Quốc tế và các lĩnh vực liên quan đến công tác đối ngoại.

+ Tiếp tục đào tạo tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức.

+ Đào tạo tin học ứng dụng văn phòng cho cán bộ, công chức chuyên môn cấp tỉnh, huyện, xã.

+ Trang bị kỹ năng, nghiệp vụ cho công chức, viên chức theo từng chức danh ngạch, bậc....

- Xây dựng và ban hành chủ trương khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế và toàn xã hội thực hiện công tác xã hội hóa về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức.

3.2. Về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ trí thức

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng những trí thức có tài năng, phẩm chất đạo đức và năng lực công tác; từng bước thí điểm và nhân ra diện rộng việc thi tuyển cạnh tranh một số chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý để lựa chọn, bổ nhiệm những người có năng lực thực sự.

- Thực hiện công khai minh bạch trong các khâu: quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng; đồng thời tổ chức nhận xét, đánh giá, nêu gương người tốt, hạn chế những thiếu sót trong công tác tuyển dụng, sử dụng.

- Hằng năm có kế hoạch bố trí số sinh viên tốt nghiệp đại học là người dân tộc thiểu số về công tác tại các địa phương, đơn vị.

3.3. Về thu hút, đãi ngộ đội ngũ trí thức

- Thực hiện tốt các chính sách thu hút trí thức trẻ, có trình độ sau đại học và năng lực thực tiễn về công tác tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh.

- Xây dựng chính sách ưu đãi cụ thể về phụ cấp, điều kiện làm việc, sinh hoạt … đối với trí thức làm việc ở vùng kinh tế, xã hội khó khăn, trí thức là người dân tộc thiểu số.

3.4. Tạo môi trường, cơ chế làm việc, nghiên cứu cho đội ngũ trí thức

- Tạo môi trường và điều kiện làm việc, tạo diễn đàn cho đội ngũ trí thức phát huy năng lực, sở trường, tham gia đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, nhằm thu hút đội ngũ trí thức vào làm việc.

- Nghiên cứu, ban hành các quy định về tặng thưởng các tập thể, cá nhân có công trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ được áp dụng rộng rãi, có hiệu quả trong sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh và đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ nhằm tôn vinh trí thức.

- Củng cố, phát triển, đổi mới phương thức hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh và các hội thành viên. Xây dựng quy chế phối hợp trong việc tập hợp đội ngũ trí thức; tạo điều kiện cho Liên hiệp Hội KHKT và Hội Văn học nghệ thuật của tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.

4. Kinh phí thực hiện:

Được bố trí bằng nguồn ngân sách tỉnh hàng năm để triển khai thực hiện Đề án theo các chính sách hiện hành.