vanban.org

Điều 15. Thủ tục Giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phòng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995. — Quyết định 33/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Lắk Ban hành 01/11/2010 Hiệu lực 11/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thủ tục Giải quyết trợ cấp một lần cho người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phòng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

1. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật người có công với cách mạng (mẫu số 11)

+ Biên bản họp gia đình, họ tộc (đối với người thừa kế).

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân, Huy chương kháng chiến; Huân, Huy chương chiến thắng; Giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến; Bằng “ Tổ quốc ghi công”, hoặc Giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sỹ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) cấp huyện lưu 01 bộ, tỉnh lưu 01 bộ.

2. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong đó:

- Cấp xã, phường, thị trấn: 5 ngày làm việc.

- Cấp huyện, thị xã, thành phố: 10 ngày làm việc.

- Cấp tỉnh: 15 ngày làm việc.

Quy trình, thủ tục và trách nhiệm lập hồ sơ của cấp xã, huyện, tỉnh thực hiện theo mục XI, phần 1, Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với Cách mạng.