vanban.org

Điều 4. Biên chế: — Quyết định 33/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/04/2016 Thay thế: 09/2016/QĐ-UBND · 13/04/2016
Quảng Nam Ban hành 15/10/2009 Hiệu lực 25/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số Số: 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam · Số: 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam · 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Nam · 33/2009/QĐ-UBND
23/04/201609/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế:

1. Biên chế hành chính là biên chế các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Sở, do Giám đốc phân bổ trong tổng biên chế hành chính được UBND tỉnh giao.

2. Biên chế sự nghiệp:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động hoặc đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, Giám đốc quyết định phân bổ biên chế trong tổng số chỉ tiêu biên chế được UBND tỉnh giao cho Sở.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng phương án tổ chức, biên chế trình Giám đốc Sở phê duyệt và triển khai thực hiện.

3. Giám đốc Sở Ngoại vụ bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.