vanban.org

Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Lào Cai kể từ ngày 01/8/2008, như sau: — Quyết định 33/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2009 Thay thế: 20/2009/QĐ-UBND · 29/07/2009
Lào Cai Ban hành 31/07/2008 Hiệu lực 10/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND Về chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 19/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND Điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; bổ sung vào diện hưởng phụ cấp và quy định mức phụ cấp đối với chức danh Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 20/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Bảo vệ dân phố tỉnh Lào Cai · 33/2008/QĐ-UBND
08/08/200920/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung chế độ phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và Bảo vệ dân phố thuộc tỉnh Lào Cai kể từ ngày 01/8/2008, như sau:

1. Nhóm thứ nhất:

a) Gồm các chức danh: Phó trưởng công an xã (nơi chưa bố trí được lực lượng Công an chính quy); Phó chỉ huy trưởng quân sự (Xã đội phó).

b) Mức phụ cấp: 360.000 đ/tháng (Ba trăm sáu mươi ngàn đồng/tháng).

2. Nhóm thứ hai:

a) Gồm các chức danh: Trưởng thôn; Tổ trưởng Tổ dân phố thuộc thị trấn; Trưởng ban Bảo vệ dân phố.

b) Mức phụ cấp: 300.000 đ/tháng (Ba trăm ngàn đồng/tháng).

3. Nhóm thứ ba:

a) Gồm các chức danh: Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; cấp phó Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể cấp xã: Hội liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh; Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, lâm nghiệp; cán bộ Văn phòng Đảng uỷ - Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ, cán bộ phụ trách Đài truyền thanh - Quản lý nhà văn hoá; Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố.

b) Mức phụ cấp: 240.000đ/tháng (Hai trăm bốn mươi ngàn đồng/tháng).

4. Nhóm thứ tư:

a) Gồm các chức danh: Trưởng Ban Tổ chức; Trưởng Ban Tuyên giáo; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; cán bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em; Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố.

b) Mức phụ cấp: 180.000 đ/tháng (Một trăm tám mươi ngàn đồng/tháng).

c) Riêng đối với cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em hiện nay đang hưởng từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia dân số kế hoạch hoá gia đình (theo Thông tư liên tịch số 95/2002/TTLT-BTC-UBDSGĐTE ngày 22/10/2002 của liên bộ Bộ Tài chính - Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em về hướng dẫn nội dung và mức chi chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hoá gia đình). Khi chương trình mục tiêu quốc gia kết thúc thì cán bộ Dân số - Gia đình và Trẻ em sẽ được hưởng phụ cấp theo mức quy định ở nhóm chức danh này.

5. Nhóm thứ năm:

a) Gồm các chức danh: Bí thư chi bộ (trực thuộc Đảng bộ xã, phường, thị trấn); công an viên; Tổ trưởng tổ đảng (trực thuộc Chi bộ xã); Tổ trưởng tổ dân phố (trực thuộc phường); Tổ phó và tổ viên tổ Bảo vệ dân phố.

b) Mức phụ cấp: 150.000đ/tháng (Một trăm năm mươi ngàn đồng/tháng).