vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay — Quyết định 33/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2005 Sửa đổi, bổ sung: 103/2003/QĐ-UB · 29/08/2003
Hà Nội Ban hành 08/06/2001 Hiệu lực 08/06/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 33/2001/QĐ-UB Về việc ban hành qui định cấp phát và quản lý khoản hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay cho các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội. · 33/2001/QĐ-UB
29/08/2003103/2003/QĐ-UBChưa hợp nhất 08/06/2001Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2001/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay

4.1. Mức hỗ trợ đối với phần vay bằng nội tệ được tính như sau:

Mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay

Chênh lệch lãi suất tiền vay

  =

  =

Dư nợ thực tế tiền vay theo khế ước

Lãi suất tiền vay theo khế ước vay/tháng

  x

  _

Chênh lệch lãi suất tiền vay

Lãi suất cố định để xét hỗ trợ một phần lãi tiền vay (% tháng)

Lãi suất cố định để xét hỗ trợ cụ thể của từng năm sẽ được UBND Thành phố quyết định theo tình hình thực tế.

Trong năm 2001: lãi suất cố định để xét hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với các dự án đã đầu tư, phát sinh dư nợ vay trước năm  2001 là 0,4%; Các dự án đầu tư phát sinh dư nợ vay trong năm  2001 là 0,3%.

4.2. Mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay ngoại tệ:

Phương pháp tính giống như phương pháp xác định mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay nội tệ.

Trong năm 2001: lãi suất cố định để xét hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với các dự án đã đầu tư, phát sinh nợ vay trước năm  2001 là 0,3%; Các dự án đầu tư, phát sinh nợ vay trong năm  2001 là 0,2%. Tỷ giá qui đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam để tính mức hỗ trợ được áp dụng theo tỷ giá liên ngân hàng công bố ngày 01/06/2001 để tính xét hỗ trợ (14.662đồng/USD).