Điều 4. Mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay
4.1. Mức hỗ trợ đối với phần vay bằng nội tệ được tính như sau:
Mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay Chênh lệch lãi suất tiền vay | = = | Dư nợ thực tế tiền vay theo khế ước Lãi suất tiền vay theo khế ước vay/tháng | x _ | Chênh lệch lãi suất tiền vay Lãi suất cố định để xét hỗ trợ một phần lãi tiền vay (% tháng) |
Lãi suất cố định để xét hỗ trợ cụ thể của từng năm sẽ được UBND Thành phố quyết định theo tình hình thực tế.
Trong năm 2001: lãi suất cố định để xét hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với các dự án đã đầu tư, phát sinh dư nợ vay trước năm 2001 là 0,4%; Các dự án đầu tư phát sinh dư nợ vay trong năm 2001 là 0,3%.
4.2. Mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay ngoại tệ:
Phương pháp tính giống như phương pháp xác định mức hỗ trợ một phần lãi suất tiền vay nội tệ.
Trong năm 2001: lãi suất cố định để xét hỗ trợ lãi suất tiền vay đối với các dự án đã đầu tư, phát sinh nợ vay trước năm 2001 là 0,3%; Các dự án đầu tư, phát sinh nợ vay trong năm 2001 là 0,2%. Tỷ giá qui đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam để tính mức hỗ trợ được áp dụng theo tỷ giá liên ngân hàng công bố ngày 01/06/2001 để tính xét hỗ trợ (14.662đồng/USD).