vanban.org

Điều 6. Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất: — Quyết định 33/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2001
Bình Phước Ban hành 09/05/2001 Hiệu lực 09/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 33/2001/QĐ-UB Về việc : Ban hành chính sách , đơn giá đền bù giải tỏa mặt bằng quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính thị xã Đồng Xoài - thuộc phường Tân Phú - thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước · 33/2001/QĐ-UB
24/05/200138/2001/QĐ-UBThay thế Đang xem 09/05/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2001/QĐ-UB › Phần II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn giá đền bù về cây trái, hoa màu trên đất:

1 .Cây công nghiệp:

a.Cây cao su: Mật độ tối đa không quá 440 cây /ha đối với đất đỏ và 555 cây /ha đối với đất xám.

-Cây 1 năm tuổi :20.000 đồng /cây

-Cây 2 năm tuổi :25.000 đồng /cây

-Cây 3 năm tuổi :30.000 đồng /cây

-Cây 4 năm tuổi :40.000 đồng /cây

-Cây 5 năm tuổi :50.000 đồng /cây

-Cây 6 năm tuổi :60.000 đồng /cây

-Cây 7 năm tuổi :70.000 đồng /cây

-Cây 8 năm tuổi :80.000 đồng /cây

-Cây 9 năm tuổi :90.000 đồng /cây

-Cây 10 năm tuổi : 100.000 đồng/cây

-Cây từ 11 đến 30 năm tuổi : 120.000 đồng /cây

-Cây trên 30 năm tuổi :60.000 đồng /cây

b. Cây điều: Mật độ tối đa không quá 240 cây/ha.

-Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng /cây

-Cây 2 năm tuổi :20.000 đồng /cây

-Cây 3 năm tuổi :25.000 đồng /cây

-Cây 4 năm tuổi :30.000 đồng /cây

-Cây 5 năm tuổi :60.000 đồng /cây

-Cây 6 năm tuổi :80.000 đồng /cây

-Cây trên 6 năm tuổi : 120.000 đồng /cây

c, Cây tiêu: Mật độ tôi đa không quá 2.000 nọc/ha.

-Cây 1 năm tuổi :50.000 đồng /cây

-Cây 2 năm tuổi :60.000 đồng /cây

-Cây 3 năm tuổi :70.000 đồng /cây

-Cây 4 năm tuổi :80.000 đồng /cây

-Cây từ 5 đến 15 năm tuổi : 120.000 đồng /cây -Cây trên 15 năm tuổi :60.000 đồng/cây

*Ghi chú:

-Đối với nọc tiêu xây khối tròn chóp được cộng thêm 100.000 đồng/ nọc.

-Đối với nọc tiêu xây khối vuông được cộng thêm 30.000 đồng/nọc.

-Chiều cao chuẩn nọc tiêu xây là 2,5 mét

-Trường hợp chiều cao thực tế của nọc tiêu cao hơn hoặc thấp hơn chiều cao chuẩn 2,5 mét , đơn giá được xác định bằng hệ số giữa giá nọc tiêu chuẩn chia 2,5 m nhân với chiều cao thực tế.

-Trường hợp nọc tiêu là cây ăn trái thì không tính cộng thêm đơn giá nọc tiêu mà tính đền bù riêng cây tiêu và cây ăn trái đó tương ứng với năm tuổi cây.

-Nọc tiêu cây sông (như cây vông, cây lấy gỗ) : 10.000 đồng/nọc.

á.Cây cà phê: Mật độ tối đa không quá 1.110 cây/ha .-Cây 1 năm tuổi : 15.000 đồng/cây

-Cây 2 năm tuổi :20.000 đồng /cây

-Cây 3 năm tuổi :25.000 đồng /cây

-Cây 4 năm tuổi :30.000 đồng /cây

-Cây 5 năm tuổi :40.000 đồng /cây

-Cây từ 6 đến 10 năm tuổi :80.000 đồng /cây

-Cây trên 10 năm tuổi •. :40.000 đồng /cây

2.Cây ăn trái:

‘ã,Cây Sầu riêng. Măng cụt: Mật độ tối đa không quá 156 cây/ha.

-Cây 1 năm tuổi :40.000 đồng /cây

-Cây 2 năm tuổi :60.000 đồng /cây

-Cây 3 năm tuổi :80.000 đồng /cây

-Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 100.000 đồng /cây

-Cây từ 6 đến 7 năm tuổi : 150.000 đồng/cây

-Cây từ 8 đến 9 năm tuổi :200.000 đồng /cây

-Cây trên 10 năm tuổi :250.000 đồng /cây

b, Cây xoài: Mật độ tôi đa không quá 156 cây/ha.

-Cây từ 1 đến 3 năm tuổi :30.000 đồng /cây

-Cây từ 4 đến 5 năm tuổi :40.000 đồng /cây

-Cây 6 năm tuổi : 50.000 đồng /cây

-Cây 7 năm tuổi : 60.000 đồng /cây

-Cây từ 8 đến 9 năm tuổi : 70.000 đồng /cây

-Cây trên 10 năm tuổi : 100.000 đồng /cây

c, Cây mít, Dừa. me. Chôm chôm, nhãn. Cam, bưởi, vú sữa.

-Cây từ 1 đến 3 năm tuổi : 30.000 đồng /cây

-Cây từ 4 đến 8 năm tuổi : 80.000 đồng /cây

-Cây trên 8 năm tuổi : 150.000 đồng /cây

Ghi chủ : Đối với cây mít , dừa, me , vú sữa mật độ tối đa không quá 156 cây/ha ; đối với cây chôm chôm , nhãn , cam , bưởi mật độ tối đa không quá 278 cây/ha .

d.Cây táo, sa pô chê, sơri, cóc, mãng cầu, chanh, điều, lựu, quả roi, quýt, thanh long, bơ: (mật độ tối đa không quá 278 cây/ha):

-Cây từ 1 đến 3 năm tuổi : 30.000 đồng /cây

-Cây trên 3 năm tuổi trở lên : 70.000 đồng /cây

Q.Đu đủ, chè, khế, chùm ruột, cà ri:

-Cây từ 1 đến 2 hăm tuổi : 15.000 đồng /cây

-Cây từ 3 đến 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây

-Cây trên 5 năm tuổi : 60.000 đồng /cây

*Ghi chú: Riêng đối với cây đu đủ trên 5 năm tuổi l0.000 đồng/cây

f. Cây chuối: (Bụi không quá 5 cây , không quá 5.500 cây /ha)

-Cây đã có trái : 10.000 đồng /cây

-Cây không có trái : 2.000 đồng /cây

g, Cây thơm: (Bụi không quá 3 cây, không quá 16.600 cây/ha).

-Cây đã có trái 2.500 đồng /cây

-Cây không có trái 1.000 đồng /cây

.Lay lai so:

-Tràm bông vàng, bạch đàn, so đũa, bàng (khổng quá 3.300 cây/ha)

+Đường kính < 10 cm :5.000 đồng /cây

+Đường kính từ 10cm đến 20cm: 10.000 đồng /cây -t-Đường kính > 20cm : 20.000 đồng /cây

-Tre (tàu, mở, gai, mạnh tông) , tầm vông, lồ ô:

+Dưới 1 năm tuổi : 1.000 đồng/cây

+Trên 1 năm tuổi : 3.000 đồng/cây

-Trúc:

+Dưới 1 năm tuổi : 200 đồng/cây

-I-Trên 1 năm tuổi : 1.000 đồng/cây

4. Cây lấy gỗ quý Bằng Lăng, 20 đỏ, sao:

+Đường kính < 10 cm. :50.000đ/cây

+Đường kính từ 10cm đến 20cm: 150.000đ/cây +Đường kính > 20cm : 200.000đ/cây

5. Cây ngắn ngày:

-Lúa nước :600 đồng/m2

-Lúa rẫy :300 đồng/m2

-Mía : Vụ 1 : 800 đồng/m2

Vụ 2-3 : 500 đồng /m2

-Đậu phộng và các loại tương đương: 600 đồng /m2 

-Mì, bắp, khoai củ các loại : 500 đồng /m2 

-Rau gia vị ' : 2.000 đồng /m2

-Cây thuốc bắc các loại: : 10.000 đồng /m2

-Thuốc lá : 2.000 đồng /m2

- Rau các loại : 1.500 đồng /m2

*Ghi chú:

-Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái, cây lấy gỗ khi xác định theo năm tuổi nếu cây không tròn năm thì tính tròn năm .

-Đối với cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm chưa khép tán được tính đền bù 50% trên diện tích cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm theo giá cây hàng năm tương ứng.

-Trường hợp cây ngắn ngày trồng xen cây lâu năm đã khép tán thì không đền bù cây ngắn ngày.

-Trường hợp trên đất đền bù có cây lâu năm nhưng tỷ lệ cây ít thì tính đền bù từng cây , diện tích còn lại trồng cây gì thì tính đền bù loại cây đó.

-Đối với cây hàng năm trồng xen cây hàng năm như trồng lúa xen bắp , chuối xen thơm ... thì tính đền bù chung cho một loại cây có đền bù cao nhất trên cơ sở quy ra diện tích không đếm cây.

-Một số loại cây hàng năm do trồng dày đặc không đếm cây để đền bù mà quy ra mật độ cây trồng theo diện tích tương ứng .

-Đối với các loại cây hàng năm , cây lâu năm chưa có đơn giá trong bản quy định này thì Hội đồng kiểm kê đền bù vận dụng đơn giá đền bù cây trồng tương dương. Trường hợp cá biệt không vận dụng được đơn giá loại cây trồng tương đương thì tiến hành định giá đền bù loại cây đó (lập bảng thuyết minh xác định rõ cơ sở định giá, các yếu tố cấu thành nên đơn giá đền bù ) gửi về Sở tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND Tỉnh phê duyệt.