vanban.org

Điều 1: Thôn, làng (sau đây gọi chung là thôn) không phải là một cấp chính quyền, nhưng là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi nhằm giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư, đảm bảo đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng nhằm thực hiện tốt các chủ trưoưng của Đảng và pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ cấp trên giao. — Quyết định 33/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2003 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/10/2003
Hà Nội Ban hành 06/05/1999 Hiệu lực 21/05/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 33/1999/QĐ-UB v/v Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Phó trưởng thôn ở các xã thuộc Thành phố Hà Nội · 33/1999/QĐ-UB
22/10/2003133/2003/QĐ-UBThay thế Đang xem 21/05/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/1999/QĐ-UB › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1: Thôn, làng (sau đây gọi chung là thôn) không phải là một cấp chính quyền, nhưng là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi nhằm giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư, đảm bảo đoàn kết, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; xây dựng cuộc sống mới; tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của cộng đồng nhằm thực hiện tốt các chủ trưoưng của Đảng và pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ cấp trên giao.