Điều 2. Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)
1. Đối với loại đất được quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 (đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác) đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 0% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
2. Đối với loại đất không thuộc quy định tại Điểrn e Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 1 Điều này thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 5% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được áp dụng chung đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.