vanban.org

Điều 1. Quy định thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với nội dung như sau: — Quyết định 3293/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Quảng Ninh Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 3293/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo nghị quyết số 173/2014/NQ HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 3293/2014/QĐ-UBND
01/01/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 2076/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2076/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3293/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với nội dung như sau:

1. Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản.

a) Đối tượng nộp phí.

- Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP phải nộp phí đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá chuyển quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện).

- Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản.

Cơ quan thu phí: Các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản.

c) Mức thu phí.

c.1) Mức thu phí đấu giá tài sản.

- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá theo quy định như sau:

STT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được
2 Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu
3 Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ
4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ
5 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá tài sản thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c.2) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản.

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 50.000
2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000
4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
5 Trên 500 triệu đồng 500.000

d) Tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đấu giá tài sản.

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh: 90%.

- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được.

- Các đơn vị khác: 10%.

2. Phí đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Cơ quan thu phí: Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất.

c) Mức thu phí:

c.1) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:­

STT Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
3 Từ trên 500 triệu đồng 500.000

c.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm c.1 trên.

STT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trẽn 5 ha 5.000.000

Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được thì tổ chức, cá nhân tham giá đấu giá quyền sử dụng đất được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.

Tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí và tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước đối với phí đấu giá quyền sử dụng đất:

Tất cả các đơn vị thu phí: 90%;

Nộp Ngân sách Nhà nước: 10%.