vanban.org

Điều 9 : Kinh phí thu hồi: Kinh phí thu hồi từ các nhiêm vụ khoa hoc, công nghệ là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, được đầu tư trở lại cho các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ của tỉnh, phải thực hiên việc quản lý theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà.nước và Thông tư số 12/ 2001/TTLT/BTC-BKHCN&MT ngày 13/02/2001 cùa'liên Bộ tài chính - Bộ Khoa học - Công nghê và Môi trường. — Quyết định 3287/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/08/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 24/08/2001 Hiệu lực 24/08/2001 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3287/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9: Kinh phí thu hồi: Kinh phí thu hồi từ các nhiêm vụ khoa hoc, công nghệ là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, được đầu tư trở lại cho các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ của tỉnh, phải thực hiên việc quản lý theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà.nước và Thông tư số 12/2001/TTLT/BTC-BKHCN&MT ngày 13/02/2001 cùa'liên Bộ tài chính - Bộ Khoa học - Công nghê và Môi trường.

1/ Nguồn thu hồi:

Các để tài, dự án Khoa học - Công nghệ phải thu hồi một phần kinh phí do ngân sách Nhà nước đã hỗ trợ là:

-Các đề tài triển khai thực nghiệm (có sàn phẩm được thương mai hoá),

-Các dự án sản xuất thử nghiêm,

-Các dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu hoạt động khoa học từ nước ngoài chuyển về.

- Kinh phí thu hồi đựơc nộp vào tài khoản chuyên thu mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh do Sở Khoa Học- Công nghệ và‘Môi trường làm chủ tài khoản, cuối năm nếu chưa chi hết được chuyển số dư sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

2/ Nội dung thu hồi:

-Thu do bán sản phẩm từ việc thực hiện các đề tài, dự án khoa học – Công nghệ

-Thu bán vật tư còn thừa sau khi thực hiện đề tài, dự án

-Thu từ bán tài sản cố định, trang thiết bị máy móc, công cụ lao động để phục vụ cho đề tài, dự án,chương trình ssu khi kết thúc.

-Thu khác (nếu có)

3/ Mức thu hồi:

a) Đối với các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ được quy

định như sau:

-Mức thu hổi từ 50% - 70%: áp dụng đối với các đề tài dự án phục vụ trực tiếp cho nông nghiêp, nông thôn, miền núi, các vùng kinh tế khó khăn.

-Mức thu hồi từ 60 - 80% được áp dụng đối với:

+ Các đề tài, dự án tạo ra‘sản phẩm hàng hoá có tính công nghiệp ’ nhưng sản phẩm ở quy mồ nhỏ hoặc đơn chiếc.

+ Các đề tài, dự án về công nghệ cao theo quy định của cấp có thẩm quyền.

+ 'Các dự án chuyển giao kết quả nghiên cứu hoạt động khoa học từ nước ngoài chuyển về.

-Mức thu hồi từ 80 - 100%: đối với các đề tài, dự án khác còn lại được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí nhưng không thuộc các đối tượng trên.

Tỉ lệ thu hồi cụ thể do Hội đổng thẩm định cấp tình đề xuất và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định. Kinh phí không thu hồi được để lại cho đơn vị quản lý, sử dụng, nhằm nâng cao năng lực khoa học cồng nghê.

b) Mức thu hồi tăng năng suất do áp dụng mô hình khuyến nông, khuyến ngư theo Nghị đình 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ.

4/ Trường hợp đặc biệt các đề tài, dự.án phải ngừng triển khai do găp thiên tai, dịch bệnh gây ra (như: bão lụt, hoả hoạn, do thị trường biến động….) dẫn đến sản phẩm của đề tài, dự án bị hư hỏng, khó tiêu thụ hoặc không tiêu thụ được phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét để miễn giảm sản phẩm và thu hồi kinh phí.