vanban.org

Điều 13. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng — Quyết định 326/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 240/2025/QĐ-UBND · 19/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2021/QĐ-UBND · 22/07/2021
Hải Phòng Ban hành 16/02/2017 Hiệu lực 26/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 431 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 240/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 240/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 326/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 326/2017/QĐ-UBND
01/01/2026240/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 326/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng

  1. Việc quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng phải đảm bảo đóng cắt an toàn, phòng chống cháy nổ, đảm bảo yêu cầu tại Điều 12 của Quy định này và theo quy định pháp luật.
  2. Công tác quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm chiếu sáng công cộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  3. Toàn bộ việc vận hành trạm đèn chiếu sáng công cộng phải được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành theo quy định.
  4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư có ừách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định.