vanban.org

Điều 5. Trang bị và thanh toán cước điện thoại đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị: — Quyết định 3256/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2023/QĐ-UBND · 18/10/2023
Hải Phòng Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 3256/2016/QĐ-UBND Về việc trang bị, quản lý, sử dụng điện thoại phục vụ công tác đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách thành phố · 3256/2016/QĐ-UBND
28/10/202337/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3256/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trang bị và thanh toán cước điện thoại đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị:

1. Mức thanh toán chi phí trang bị ban đầu:

Mức chi thanh toán mua máy điện thoại di động không quá 3.000.000 đồng/máy. Trường hợp mua máy điện thoại có giá trị cao hơn, cá nhân tự thanh toán chi phí vượt mức.

2. Mức thanh toán cước phí:

a) Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 250.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định tại cơ quan; Riêng máy điện thoại cố định phòng hành chính, bộ phận Một cửa, phòng tổng hợp không quá 400.000 đồng/máy/tháng.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 300.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định tại cơ quan; Riêng máy điện thoại phòng hành chính, phòng tổng hợp, máy phục vụ hoạt động dịch vụ mức tối đa không quá 400.000 đồng/máy/tháng;

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thanh toán theo thực tế sử dụng nhưng không quá 300.000 đồng/máy/tháng đối với máy cố định tại cơ quan; Riêng máy điện thoại phòng hành chính, phòng tổng hợp không quá 400.000 đồng/máy/tháng; Máy phục vụ hoạt động dịch vụ mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/máy/tháng.