Điều 37. Thủ tục hành chính về giấy phép khai thác tận thu do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định sau khi có sự thoả thuận của Bộ Công nghiệp và phù hợp với các quy định của Luật khoáng sản, các điều từ Điều 65 đến Điều 70 của Nghị định 68/CP. Đơn xin khai thác tận thu và giấy phép khai thác tận thu có nội dung thống nhất trong phạm vi cả nước (mẫu 37 và 37a). — Quyết định 325/QĐ-ĐCKS
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/04/2001
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 325/QĐ-ĐCKS › Chương IV › Điều 37
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định thủ tục hành chính về Giấy phép hoạt động khoáng sản" để áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
Điều 2
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Giấy phép hoạt động khoáng sản nói tại Quy định này bao gồm:
Điều 3
Điều 4. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định 68/CP, cụ thể là:
Điều 5. Cơ quan tiếp nhận đơn, hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ Công nghiệp là Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
Điều 6. Lệ phí giấy phép hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp.
Chương II — GIẤY PHÉP KHẢO SÁT KHOÁNG SẢN
Điều 7. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản phải gửi đến Cục Địa chất Khoảng sản Việt Nam:
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11. Giấy phép khảo sát bị thu hồi theo quy định tại Điều 24 của Luật Khoáng sản và Điều 58 Nghị định 68/CP được thể hiện bằng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (mẫu 08).
Chương III — GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN
Điều 12. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
Điều 13
Điều 14. Trước khi nhận giấy phép thăm dò, tổ chức, cá nhân thăm dò phải nộp tiền đặt cọc, lệ phí giấy phép thăm dò và lệ phí độc quyền thăm dò theo quy định tại các điều 28, 29, 30 Nghị định 68/CP.
Điều 15
Điều 16
Điều 17. Để được gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba mươi (30) ngày, tổ chức, cá nhân được phép thăm dò phải gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
Điều 18. Để được trở lại giấy phép thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cục địa chất và khoáng sản Việt Nam:
Điều 19. Để được trả lại một phần diện tích thăm dò, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam:
Điều 20. Để được chuyển nhượng thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cục địa chất và khoáng sản Việt Nam:
Điều 21
Điều 22. Để được thừa kế hợp pháp quyền thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cục địa chất và khoáng sản Việt Nam:
Điều 23
Điều 24. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 29 của Luật Khoáng sản và Điều 59 Nghị định 68/CP, được thể hiện bằng quyết định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (mẫu 22).
Chương IV — GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 25. Tổ chức, cá nhân muốn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Để được gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi dến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 30. Để được trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 31. Để được trả lại một phần diện tích khai thác, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 32. Để được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 33
Điều 34. Để được thừa kế hợp pháp quyền khai thác khoáng sản tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38. Quy định tại khoản 4 Điều 65 của Nghị định 68/CP về hợp đồng khai thác tận thu và thẻ khai thác tận thu được áp dụng như sau:
Chương V — GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 39. Tổ chức, cá nhân không có giấy phép khai thác khoáng sản muốn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản phải gửi đến Cơ quan tiếp nhận đơn theo quy định tại Điều 5 của Quy định này:
Điều 40
Điều 41
Điều 42. Để được gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba (3) tháng, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 43. Để được trả lại giấy phép chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 44. Để được chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 45
Điều 46. Để được thừa kế hợp pháp quyền chế biến khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 47
Điều 48. Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Nghị định 68/CP, được thể hiện bằng Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đó (mẫu 48 và 48a).
Chương VI — ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC, THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 49. Hoạt động khoáng sản phải được đăng ký nhà nước tại Cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép quy định tại Điều 5 của Quy định này trước khi giao giấy phép cho chủ đơn.
Điều 50. Cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ giấy phép hoạt động khoáng sản.
Điều 51. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn hai (2) bản và gửi đến các cơ quan để đăng ký nhà nước hoặc thông báo hoạt động theo quy định sau đây:
Điều 52
Điều 53. Việc thông báo kế hoạch, chương trình hoạt động khoáng sản cũng như chế độ báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản có Quy định riêng.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 55
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy