vanban.org

Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh Trưởng phòng, Người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải — Quyết định 3234/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3234/2016/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh Trưởng phòng, Người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải

Đảm bảo các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3, Chương I Quy định này, đồng thời đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Năng lực công tác:

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của ngành theo chức trách nhiệm vụ được phân công.

b) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp để phục vụ cho nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao của ngành.

c) Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

d) Có năng lực chủ trì, nghiên cứu, sơ kết, tổng kết các hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị để tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm và hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Trình độ:

a) Chuyên môn: Có trình độ đại học chính quy hoặc trên đại học, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác giao thông vận tải, theo vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Lý luận Chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị hoặc Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính trở lên.

c) Quản lý Nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng Chương trình quản lý nhà nước ngạch Chuyên viên trở lên.

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Hoặc có chứng chỉ một ngoại ngữ trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực).

đ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Hoặc có chứng chỉ tin học trình độ B trở lên (nếu chứng chỉ được cấp trước ngày Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực).

3. Điều kiện khác (khi xem xét bổ nhiệm)

a) Có ít nhất 5 năm công tác trong ngành, lĩnh vực giao thông vận tải;

b) Đã được bổ nhiệm ngạch công chức chuyên viên và tương đương trở lên (không áp dụng đối với các chức danh Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở).

c) Riêng các chức danh: Chánh Thanh tra Sở, Giám đốc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, Giám đốc Trung tâm đăng kiểm phương tiện thủy nội địa ngoài các quy định tiêu chuẩn trên phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.