vanban.org

Điều 4. Lĩnh vực tài nguyên nước — Quyết định 3221/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2021/QĐ-UBND · 05/03/2021
Cao Bằng Ban hành 28/12/2009 Hiệu lực 07/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 3221/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3221/2009/QĐ-UBND
15/03/202105/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3221/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lĩnh vực tài nguyên nước

1. Cấp Tỉnh

a) Uỷ ban nhân dân Tỉnh

Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp :

- Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 800 đến < 3.000m3/ ngày đêm;

- Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến < 2 m3/ s;

- Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 500 đến < 2.000 kw;

- Khai thác, sử dụng nước mặt cho mục đích khác với lưu lượng từ 40.000 đến< 50.000m3/ngày đêm;

- Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 2.000 đến 5.000m3/ ngày đêm;

- Hành nghề khoan nước dưới đất (khoan và lắp đặt các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất) có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 mm và công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ ngày đêm.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường.

Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho sở Tài nguyên và Môi trường:

Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép trong các trường hợp :

- Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 20 đến < 800m3/ ngày đêm;

- Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất Nông nghiệp với lưu lượng từ 0,02 đến < 0,5 m3/ s;

- Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 đến < 500 kw;

- Khai thác, sử dụng nước mặt cho mục đích khác với lưu lượng từ 100 đến< 40.000m3/ngày đêm;

- Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 10 đến 2.000m3/ ngày đêm.

2. Cấp huyện

a) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn;

Kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn theo thẩm quyền.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã

Ký giấy đăng ký khai thác nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước đối với các trường hợp không phải xin cấp giấy phép nhưng phải đăng ký.

3. Cấp xã

Uỷ ban nhân dân xã

Kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo thẩm quyền.