vanban.org

Điều 9. Quy định về hoạt động gia công — Quyết định 321/1998/QĐ-BTM

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2000 Thay thế: 22/2000/TT-BTM · 15/12/2000
Bộ Thương mại Ban hành 14/03/1998 Hiệu lực 25/03/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 321/1998/QĐ-BTM › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định về hoạt động gia công

9.1- Doanh nghiệp được thực hiện hoạt động gia công hoặc gia công lại sản phẩm theo mục tiêu được quy định tại Giấy phép Đầu tư; cụ thể các hoạt động sau:

Nhận gia công với nước ngoài.

Nhận gia công trong nước.

Đưa đi gia công trong nước một phần sản phẩm hoặc một số công đoạn mà công suất máy móc thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ chưa bảo đảm sản xuất được.

9.2- Hồ sơ gửi đến Bộ Thương mại hoặc các cơ quan được Bộ Thương mại uỷ quyền để đăng ký hợp đồng gia công gồm:

Văn bản đề nghị của doanh nghiệp.

Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh nếu là hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (bản sao).

Hợp đồng gia công và các phụ kiện kèm theo hợp đồng.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, xuất xứ hàng hoá đang có hiệu lực.

Định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm và bản giải trình phương pháp tính định mức làm căn cứ cho cơ quan đăng ký kiểm tra trước, trong và sau khi đăng ký thực hiện hợp đồng gia công.

Thời hạn đăng ký hợp đồng gia công như đã nêu ở Điều 2.

9.3- Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về định mức sử dụng nguyên liệu và tỷ lệ hao hụt trong gia công.