vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau: — Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2015 Thay thế: 3938/2015/QĐ-UBND · 11/12/2015
Quảng Ninh Ban hành 25/11/2013 Hiệu lực 05/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 3938/2015/QĐ-UBND Về việc mức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3938/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3200/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3200/2013/QĐ-UBND
21/12/20153938/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 3842/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu thuỷ lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3842/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3200/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí và thu tiền sử dụng nước đối với các tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước của các công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách của nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

I. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa và cây trồng cạn:

a, Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa:

Số TT Biện pháp công trình Mức thu (1000đồng/ha/vụ)
1 Tưới tiêu bằng bơm 1.811
2 Tưới tiêu bằng hồ, đập, cống 1.267
3 Tưới tiêu bằng hồ, đập kết hợp bơm hỗ trợ 1.539

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức thu tại biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng hồ, đập thì thu bằng 40% mức thu tại biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trạm bơm thì thu bằng 50% mức thu tại biểu trên.

- Trường hợp lợi dụng thuỷ triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% mức tưới, tiêu bằng hồ, đập.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mức thu thuỷ lợi phí được tăng thêm 20% với mức phí tại biểu trên.

- Trường hợp phải tính riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thuỷ lợi phí cho tưới bằng 70%; cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại biểu trên.

b, Đối với diện tích trồng rau, màu, mạ, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.

II. Mức thu thuỷ lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

III. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

Số TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Thu theo các biện pháp công trình
Bơm điện Hồ, đập, kênh, cống
1 - Cấp nước sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/ m3 1800 900
2 - Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/ m3 1320 900
3 - Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây dược liệu   đồng/ m3   1020   840
4 - Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản (được lựa chọn 1 trong hai hình thức) đồng/ m3 840 600
đồng/ m2 mặt thoáng/ năm 250
5 - Nuôi trồng thuỷ sản tại công trình hồ chứa thuỷ lợi - Nuôi cá bè trong hồ thủy lợi % giá trị sản lượng 5%
6%
6 Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: - Thuyền, sà lan đồng/tấn/lượt   7.200
- Các loại bè đồng/tấn/lượt 1.800
7 Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 8%
8 Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (sân gôn, casino, nhà hàng ... ) Tổng giá trị doanh thu 10%

- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản lợi dụng thuỷ triều được tính bằng 50% mức quy định tại Tiết 4 biểu thu tiền nước trên.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây dược liệu nếu không tính theo (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

IV. Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại các Mục I, Mục II và Mục III của Điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.

- Cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước được quy định thiết kế theo diện tích tưới, tiêu nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha (theo Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

V. Thuỷ lợi phí nội đồng: Là mức thu thuỷ lợi phí trong phạm vi phục vụ của tổ chức hợp tác dùng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng. Mức thu thuỷ lợi phí nội đồng do tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với các tổ chức và các hộ dùng nước nhưng không được vượt quá 30% mức thu thuỷ lợi phí được quy định tại các Mục I; II của Điều này.