vanban.org

Điều 3. Các ông, bà Chánh văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch cùng các Vụ liên quan và Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 320/KT-KH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/1994 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Bưu điện Ban hành 26/04/1994 Hiệu lực 01/05/1994 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 320/KT-KH › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các ông, bà Chánh văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch cùng các Vụ liên quan và Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  Đặng Văn Thân (Đã Ký)

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

BẢNG CƯỚC THÔNG TIN DI ĐỘNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT GSM

1- Phí tiếp mạng: thu một lần, bao gồm chi phí: đầu nối lắp đặt, Simcard, và các chi khác.

2- Phí thuê bao: thu theo tháng, bao gồm cả phí bảo dưỡng, vận hành hệ thống và phí sử dụng và bảo vệ tần số. Phí sử dụng và bảo vệ tần số: các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm trả cho cục tần số vô tuyến điện theo thông tư 104/TC/GTBĐ ngày 22 tháng 12 năm 1993 của Bộ Tài chính - Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Cục tần số vô tuyến điện.

Đối tượng được giảm phí thuê bao: áp dụng đúng quy định tại điểm 5, mục II (trang 20) trong bảng cước viễn thông trong nước hiện hành.

3- Cước thời gian chiếm dụng không gian: tính theo thời gian sử dụng kênh thông tin di động. Cước thu tối thiểu là 01 phút, phần lẻ của phút tiếp theo tính tròn là 01 phút.

4- Cước thông tin: thu ở thuê bao chủ gọi:

a. Cước gọi trong vùng phục vụ của hệ thống: bằng cước thời gian chiếm dụng không gian cho các trường hợp sau:

* Thuê bao di động gọi đến thuê bao di động.

* Thuê bao di động gọi đến thuê bao cố định.

* Thuê bao cố định gọi đến thuê bao di động.

b. Các cuộc gọi từ máy di động trong vùng phục vụ của hệ thống GSM ra các vùng khác trong nước và ngược lại, thống nhất thu cước theo công thức sau:

* Cước chiếm dụng không gian + cước điện thoại đường dài trong nước.

c. Các cuộc gọi từ máy di động đi quốc tế, thu cước theo công thức sau: . 

* Cước chiếm dụng không gian + cước điện thoại quốc tế.

5- Bảng cước thông tin di động này được ban hành và áp dụng thống nhất cho hệ thống thông tin di động tiêu chuẩn kỹ thuật GSM trong phạm vi toàn quốc. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì phát sinh, yêu cầu các đơn vị báo cáo chính thức bằng văn bản để Tổng công ty và Tổng cục bổ sung hoàn chỉnh kịp thời.

BẢNG CƯỚC

THÔNG TIN DI ĐỘNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT GSM

(Kèm theo Quyết định số 320 QĐ ngày 26/4/1994 của TCBĐ)

Đơn vị tính: Đồng VN

TT Danh mục cước phí Đơn
vị tính
Mức cước Ghi chú
1 Phí tiếp mạng đ/1 lần 2.200.000  
2 Phí thuê bao đ/1 tháng 330.000  
3 Cước thông tin      
3.1 Cước chiếm dụng không gian đ/phút 2.200  
  Giờ bận: 5g-22g (từ thứ 2 đến thứ 7) đ/phút 1.100  
  * Giờ rỗi: 22g-5g (từ thứ 2 đến thứ 7 và tất cả các ngày lễ và ngày chủ nhật)      
3.2 Cước đường dài trong nước   Cước thời gian chiếm dựng không gian + Cước điện thoại đường dài trong nước  
3.3 Cước Quốc tế   Cước thời gian chiếm dụng không gian + cước điện thoại Quốc tế  

Ghi chú: GSM - Global System for Mobile communication

(Hệ thống thông tin di động toàn cầu)