vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An — Quyết định 32/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Nghệ An Ban hành 01/06/2026 Hiệu lực 11/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:

“a) Điều kiện:

- Thửa đất dùng để bồi thường phải phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước ngày 01/7/2025 hoặc Quy hoạch vùng hoặc Quy hoạch phân khu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và thuộc khu quy hoạch chia lô đất ở đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; đã hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Địa phương có quỹ đất ở đủ để bồi thường cho tất cả các đối tượng đủ điều kiện trên cùng địa bàn cấp xã, phường nơi có đất ở bị thu hồi, trong đó ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có công với cách mạng.

- Người có đất bị thu hồi đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng từ trước ngày 01/8/2024; trong đó tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trong 1 dự án (hoặc 02 dự án trở lên triển khai trong cùng thời hạn thông báo thu hồi đất tại 01 địa bàn cấp xã) tối thiểu như sau:

+ Đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản hoặc đất làm muối): 3.000,0 m2;

+ Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở (không tính diện tích đất sử dụng do có hành vi vi phạm và chỉ áp dụng đối với trường hợp thu hồi toàn bộ thửa đất ở có đất nông nghiệp):

++ Địa bàn các phường, xã: Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng Mai, Quỳnh Mai, Tân Mai, Thái Hòa, Tây Hiếu, Đông Hiếu: 500 m2;

++ Địa bàn các xã còn lại: 1.000 m2;

+ Đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất): 50.000,0 m2”.

2. Bãi bỏ một số cụm từ của Quy định như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành” tại khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 11;

b) Bãi bỏ cụm từ “Xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi” tại điểm b khoản 3 Điều 13.

3. Bãi bỏ điểm h khoản 4 Điều 13.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 4 Điều 13 như sau:

“g. Chủ trì xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi. Phối hợp với Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng điều tra xác minh số liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ; tổ chức công bố, niêm yết công khai dự thảo phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đã phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật”.