Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Sở Tài chính quyết định bán đối với các loại phương tiện vận tải.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định bán đối với tài sản công không phải là tài sản cố định theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 22 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với tài sản công là tài sản cố định thuộc quyền quản lý, sử dụng.
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định bán đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản và tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản và tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản và tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định được thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng; quyết định bán đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công đối với tài sản công thuộc quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.